Nghị quyết

Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn Chương trình mục tiêu năm 2007 và các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các huyện, thị xã giai đoạn 2007 - 2010

Số hiệu: 23/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
8/12/2006
Ngày hiệu lực
18/12/2006
Người ký
Nguyễn Minh Được
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn Chương trình mục tiêu năm 2007 và các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các huyện, thị xã giai đoạn 2007 - 2010

_______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 126/TTr-UBND ngày 17/11/2006; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-HĐND-KTNS ngày 20/11/2006 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn Chương trình mục tiêu năm 2007 và các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các huyện, thị xã giai đoạn 2007 - 2010 như sau:

1. Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu năm 2007:

a) Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

 

Nguồn vốn: Tổng số 559 tỷ 758 triệu đồng, gồm:

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung

(Trong đó, thu tiền sử dụng đất 80 tỷ đồng).

 

 311,158 tỷ đồng

 

- Vốn đầu tư từ thu xổ số kiến thiết

63 tỷ đồng.

- Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương

133,600 tỷ đồng.

- Vốn nước ngoài

50,000 tỷ đồng.

Phân bổ:

- Vốn giao cho các ngành cấp tỉnh

- Vốn giao cho các huyện, thị xã

 

 342,208 tỷ đồng

 217,550 tỷ đồng

b) Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình khác:

Nguồn vốn: Tổng số: 91 tỷ 403 triệu đồng, bao gồm:

- Vốn từ ngân sách Trung ương

 

 84,403 tỷ đồng

- Các Chương trình mục tiêu vốn ngân sách tỉnh

   7,000 tỷ đồng.

Phân bổ:

- Vốn giao cho các ngành cấp tỉnh

- Vốn giao cho các huyện, thị xã

 

 74,053 tỷ đồng.

 17,350 tỷ đồng.

2. Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các huyện, thị xã giai đoạn 2007 - 2010 (kèm theo phụ biểu):

a) Các nguyên tắc (6 nguyên tắc):

- Tổng vốn đầu tư phát triển do huyện, thị xã quản lý bao gồm: Vốn đầu tư phát triển trong cân đối từ ngân sách tỉnh (không tính tiền sử dụng đất, vốn các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh).

- Thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và cân đối ngân sách Nhà nước, các tiêu chí, định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2007 là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số vốn bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, được ổn định trong 4 năm của giai đoạn 2007 - 2010.

- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa phục vụ phát triển của các địa phương, giữa địa phương có lợi thế phát triển với địa phương thuộc vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.

- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển.

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.

- Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối từ ngân sách tỉnh (không tính vốn Chương trình mục tiêu, vốn các chương trình khác và vốn hỗ trợ có mục tiêu) cho từng huyện, thị xã không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2006.

b) Tiêu chí làm căn cứ để tính toán định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh (5 nhóm tiêu chí):

- Nhóm tiêu chí dân số, bao gồm 2 tiêu chí: Số dân của các huyện, thị xã và số người dân tộc thiểu số.

- Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo và thu thuế nội địa (không bao gồm khoản thu về đất).

- Tiêu chí diện tích tự nhiên của các huyện, thị xã.

- Nhóm tiêu chí về đơn vị hành chính: Bao gồm các tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn; số xã nghèo, đặc biệt khó khăn .

- Tiêu chí đặc thù: Tính cho các huyện, thị xã là đô thị loại IV trở lên.

c) Số vốn trong cân đối được tính toán theo tiêu chí, định mức: Trong xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2007, nếu huyện, thị xã nào có số vốn phân cấp cân đối từ ngân sách tỉnh thấp hơn kế hoạch năm 2006 (theo kế hoạch của UBND tỉnh giao đầu năm) sẽ được điều chỉnh (hỗ trợ có mục tiêu) bằng với số kế hoạch năm 2006.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 7 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.