|
QUYẾT ĐỊNH Về chính sách hỗ trợ kinh phí cho công tác nghiên cứu, xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật __________________ - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; - Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; - Căn cứ Thông tư số 15/2001/TT-BTC ngày 21/3/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý cấp phát và quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; - Căn cứ Quyết định 1588/QĐ-UB ngày 29 tháng 4 năm 1997 của UBND tỉnh Nghệ An về quản lý thống nhất việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An; - Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 395/TT-TP ngày 11/11/2002 và các Sở, ngành có liên quan. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ xây dựng các quyết định của UBND tỉnh để ban hành các cơ chế, chính sách của tỉnh thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí để thực hiện ngoài kinh phí thường xuyên trong dự toán ngân sách của đơn vị. 2. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng các Quyết định nêu trên được sử dụng các nguồn kinh phí ngân sách hỗ trợ theo Quyết định này và kinh phí thường xuyên trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị mình để phục vụ cho việc xây dựng, nghiên cứu, thẩm định, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được chi cho các nội dung sau: 1. Chế độ công tác phí, hội nghị phí, làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, văn phòng phẩm... thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Chi cho công tác nghiên cứu, soạn thảo đề cương từ: 100.000 - 300.000đ. 3. Chi cho công tác soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật từ: 200.000đ - 500.000đ; 4. Chi hội thảo, tổ chức lấy ý kiến các ngành và chuyên gia về dự thảo văn bản (không quá 2 lần cho một văn bản). a) Chủ trì cuộc họp tối đa không quá: 100.000đ/người/lần. b) Các thành viên tham gia hoặc được lấy ý kiến tham gia bằng văn bản tối đa không quá: 50.000đ/người/lần. 5. Chi cho công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật: 10% trên tổng số kinh phí hỗ trợ cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Tùy theo khả năng kinh phí (từ nguồn kinh phí hỗ trợ và kinh phí thường xuyên hằng năm) và tình hình soạn thảo văn bản, thủ trưởng cơ quan chủ trì quyết định mức chi cụ thể cho công tác nghiên cứu, xây dựng, ban hành văn bản qui phạm pháp luật. Điều 3. Mức kinh phí hỗ trợ tủ ngân sách tỉnh tùy thuộc vào quy mô, tỉnh chất quan trọng của từng văn bản và khả năng ngân sách hằng năm để bố trí nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng/một quyết định. Điều 4. Lập, quyết định, giao dự toán kinh phí: 1. Kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách tỉnh. 2. Căn cứ dự toán ngân sách đã được phê duyệt, Văn phòng HĐND & UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính Vật giá trình UBND tỉnh quyết định phân bổ dự toán kinh phí cho từng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh. Điều 5. Cấp phát kinh phí: Căn cứ vào tiến độ triển khai xây dựng từng văn bản, các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì và các cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật lập dự toán chi tiết và các hồ sơ liên quan (gồm tờ trình, dự thảo Quyết định, văn bản thẩm định của Sở Tư pháp hoặc quyết định đã được ban hành) gửi Sở Tài chính vật giá xem xét, cấp phát kinh phí. Nếu văn bản QPPL có trong chương trình kế hoạch nhưng chuyển sang năm sau thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Văn phòng HĐND & UBND tỉnh và Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh kế hoạch cấp phát cho phù hợp. Điều 6. Quản lý và sử dụng kinh phí: 1. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ở các cơ quan, đơn vị phải tuân theo đúng các quy định của Luật ngân sách Nhà nước, Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lặp, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước; Nghị định 51/1998/NĐ-CP 18/7/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 2. Cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật phải sử dụng kinh phí đúng mục đích; nếu sử dụng sai mục đích, gây lãng phí cho ngân sách Nhà nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng HĐND & UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Về chính sách hỗ trợ kinh phí cho công tác nghiên cứu, xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Số hiệu: 114/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 26/12/2002
- Ngày hiệu lực
- 26/12/2002
- Người ký
- Nguyễn Văn Hành
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 1588/QĐ-UB
Ban hành bản quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 06/1998/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 15/2001/TT-BTC
hướng dẫn quản lý cấp phát và quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Nghị định · 51/1998/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 87-CP
Quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.