|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA V/v kiện toàn tổ chức và quy định nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các cấp ________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số: 154/1998/QĐ-TTg ngày 25/8/1998 của Thủ tướng Chính phủ về kiện toàn tổ chức và quy định nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các cấp; Thi hành Chỉ thị 39/CT-TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến; Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sơn La. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Hội đồng Thi đua- Khen thương tỉnh gồm các ông, bà có tên sau: - Chủ tịch Hội đồng do Chủ tịch UBND tỉnh kiêm nhiệm. - Các Phó chủ tịch Hội đồng gồm: + Trưởng Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh. + Phó trưởng Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh. - Các uỷ viên Hội đồng gồm: + Chánh Văn phòng UBND tỉnh. + Giám đốc Sở Nội vụ. + Giám đốc Sở Kế hoạch- Đầu tư. + Giám đốc Sở Tài chính. + Phó giám đốc Công an tỉnh. + Phó chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh. + Cục trướng Cục Thống kê. + Chánh Thanh tra Nhà nước tỉnh. - Mời tham gia làm uỷ viên Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh gồm: + Phó trưởng Ban Thường trực Ban Tổ chức Tỉnh uỷ. + Phó chủ nhiệm Thường trực Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ. + Phó Ban Thường trực Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ. + Phó Ban Thường trực Ban Dân vận Tỉnh uỷ. + Chủ tịch Uỷ ban MTTQVN tỉnh. + Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh. + Chủ tịch Hội Nông dân. + Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ. + Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. + Bí thư Đoàn TNCS HCM tỉnh. Tuỳ theo nội dung từng kỳ họp của Hội đồng, Chủ tịch Hội đổng có thể mời đại diện lãnh đạo của các cơ quan và các tổ chức khác tham dự. Cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh là Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh. Điều 2. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các Sở: Ban, ngành, đoàn thể và các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn, các Doanh nghiệp Nhà nước được thực hiện như sau: 1. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan, đơn vị cơ sở do Thủ trưởng các cơ quan đó làm Chủ tịch, Chủ tịch Công đoàn ngành (nếu cố), Chủ tịch Công đoàn cơ quan làm Phó chủ tịch, các Uỷ viên gồm Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn (Tổ chức cán bộ, Văn phòng...) và Đoàn Thanh niên. Cán bộ chuyên trách hay kiêm nhiệm công tác thi đua khen thưởng làm Phó chủ tịch hoặc Ủy viên Thư ký. 2. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các huyện, thị xã do Chủ tịch UBND huyện, thị xã làm Chủ tịch Hội đồng. Căn cứ vào tình hình, đặc điểm cụ thể, các huyện, thị xã quyết định các thành viên khác của Hội đồng và chế độ làm việc trên cơ sở vận dụng cơ cấu và chế độ làm việc của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh. 3. Hội đồng Thi đua xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) do Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc làm Phó chủ tịch, cán bộ chuyên trách công tác Văn phòng làm Uỷ viên Thường trực, các Uỷ viên khác gồm Chủ tịch các đoàn thể, Hội Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên. Mỗi khi họp Hội đồng, nên mời Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ hoặc Chi bộ xã tham gia. Điều 3. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các cấp có các nhiệm vụ cụ thể như sau: 1. Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội và tổ chức nghề nghiệp trong việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước, bảo đảm phong trào phát triển mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng, có hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị- kinh tế- văn hoá- xã hội và bảo vệ Tổ quốc. 2. Tổng kết, phân tích thực tiễn phong trào thi đua, từ đó đề xuất với cấp uỷ Đảng và chính quyền cùng cấp kế hoạch tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua, xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến. 3. Vận dụng các quy định của cấp trên, đề xuất với UBND hoặc Thủ trưởng cùng cấp về tiêu chuẩn thi đua- khen thưởng, hình thức và chế độ khen thưởng thi đưa của địa phương, ngành, đơn vị. 4. Xét chọn những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc qua phong trào thi đua yêu nước đề nghị Chủ tịch UBND khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. 5. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện công tác thi đua khen thưởng của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng cấp dưới. Điều 4. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các cấp làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện nguyên tắc biểu quyết theo đa số và hoạt động theo quy chế đã được Hội đồng thông qua. Các thành viên Hội đổng Thi đua- Khen thưởng sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được Hội đồng phân công. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này và bãi bỏ Quyết định số 44/1999/QĐ-UB ngày 12/1/1999. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. |
Quyết định
V/v kiện toàn tổ chức và quy định nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các cấp
Số hiệu: 112/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 13/9/2004
- Ngày hiệu lực
- 13/9/2004
- Người ký
- Hoàng Chí Thức
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị · 39/CT-TW
Về việc tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến
Còn hiệu lựcQuyết định · 154/1998/QĐ-TTg
Về việc sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ và thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
100/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.