|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ và thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp ______________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 09 năm 1992; Căn cứ Nghị định số 61/HĐBT ngày 16/06/1983 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập Hội đồng Thi đua các cấp; Căn cứ Nghị định số 223/HĐBT ngày 08/12/1987 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc sửa đổi tổ chức phụ trách công tác thi đua khen thưởng và đổi tên Hội đồng Thi đua các cấp thành Hội Đồng Thi đua và Khen thưởng. Thi hành Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 03/06/1998 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác thi đua khen thưởng trong giai đoạn mới; Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Thi đua – Khen thưởng Nhà nước; Với sự thỏa thuận của các ban Đảng và các đoàn thể nhân dân, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng toàn quốc nay là Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương; sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ và thành viên Hội đồng Thi đua Khen thưởng các cấp từ Trung ương đến cơ sở để giúp Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng các ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác thi đua khen thưởng. Điều 2. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương có những nhiệm vụ sau: 1. - Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và các đoàn thể nhân dân trong việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước, bảo đảm phong trào phát triển mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng, có hiệu quả mà Đảng và Nhà nước đã đề ra cho từng thời gian. Tổng kết, phân tích thực tiễn phong trào, từ đó đề xuất với Chính phủ kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, xây dựng và nhân rộng điển hình. 2. - Đề xuất với Nhà nước về việc ban hành hoặc cải tiến, sửa đổi, bổ sung, chính sách, hình thức và chế độ khen thưởng thi đua. 3. – Xét chọn những cá nhân và tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc qua phong trào thi đua yêu nước để Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc để Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua: Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Anh hùng Lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và các danh hiệu vinh dự Nhà nước khác. Điều 3. Thành phần của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương gồm: - Chủ tịch Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ kiêm nhiệm. - Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: + Phó Chủ tịch nước + Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. + Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. - Các ủy viên Hội đồng gồm: + Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước. + Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. + Phó Trưởng ban Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương. + Phó Trưởng ban Ban Dân vận Trung ương. + Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam. + Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. + Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. + Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam. + Tổng cục trưởng Tổng cục xây dựng lực lượng Công an Nhân dân. + Viện trưởng Viện Thi đua – Khen thưởng Nhà nước – làm Tổng Thư ký của Hội đồng. Tùy theo nội dung từng kỳ sinh hoạt của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng sẽ mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan và đoàn thể khác ở Trung ương tham dự. Điều 4. Cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương là Viện Thi đua – Khen thưởng Nhà nước. Điều 5. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể và theo quy chế hoạt động được Hội đồng thông qua. Các thành viên Hội đồng sử dụng bộ máy của mình để thực hiện nhiệm vụ được Hội đồng phân công. Điều 6. Hội đồng Thi đua Khen thưởng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm Chủ tịch. Căn cứ tình hình, đặc điểm cụ thể, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định các thành viên khác của Hội đồng và chế độ làm việc trên cơ sở vận dụng cơ cấu và chế độ làm việc của Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương. Điều 7. Hội đồng Thi đua Khen thưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan đó làm Chủ tịch Hội đồng. Chủ tịch Công đoàn ngành (nếu có) hoặc Chủ tịch Công đoàn cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ làm Phó Chủ tịch và các ủy viên gồm Thủ trưởng các đơn vị chuyên môn (tổ chức – cán bộ, văn phòng, kế hoạch, lao động tiền lương…) và các đoàn thể khác (thanh niên, phụ nữ…). Trưởng phòng Thi đua Khen thưởng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ làm ủy viên – Thư ký của Hội đồng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì phối hợp với Viện trưởng Viện Thi đua - Khen thưởng Nhà nước thống nhất quy định các thành viên của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng phù hợp với thực tiễn và nhu cầu cụ thể của hai Bộ. Điều 8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ theo Quyết định này hướng dẫn cấp dưới và các đơn vị cơ sở củng cố kiện toàn Hội đồng Thi đua Khen thưởng bảo đảm hoạt động của Hội đồng thực sự có hiệu quả, theo tinh thần Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị về đổi mới công tác thi đua khen thưởng trong giai đoạn mới. Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 10. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Viện trưởng Viện Thi đua – Khen thưởng Nhà nước có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Đề nghị cơ quan Trung ương của các đoàn thể cử người tham gia Hội đồng và hướng dẫn cấp dưới thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ và thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp
Số hiệu: 154/1998/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 25/8/1998
- Ngày hiệu lực
- 9/9/1998
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
100/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.