Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 11/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
8/2/2014
Ngày hiệu lực
18/2/2014
Người ký
Đỗ Hữu Lâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 37/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 20/09/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011

của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ,

công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên,

báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

Căn cứ Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An,

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 308/TTr-STC ngày 23/01/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ đi học đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và mức thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1: “Hỗ trợ tiền ăn”

a) Học ngoài tỉnh

- Đối với lớp học liên tục trên 20 ngày/tháng (tính theo thời gian tập trung).

+ Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:           50.000 đồng/người/ngày.

+ Các tỉnh, thành phố khác:                               40.000 đồng/người/ngày.

- Đối với lớp học từ dưới 20 ngày/tháng (tính theo ngày thực học).

+ Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:           50.000 đồng/người/ngày.

+ Các tỉnh, thành phố khác:                               40.000 đồng/người/ngày.

b) Học trong tỉnh (tính ngày thực học):              30.000 đồng/người/ngày.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1: “Chi phí đi học được trợ cấp”

a) Tiền học phí, lệ phí thi tuyển, thi cuối khóa được thanh toán theo biên lai thu tiền của nhà trường.

b) Tài liệu học tập: Được thanh toán tiền tài liệu học tập theo chương trình chính khóa, có phiếu thu của nhà trường, không thanh toán tiền tài liệu cho việc tham khảo của học viên.

c) Tiền nghỉ trọ (kể cả những lớp học từ dưới 20 ngày/tháng), có phiếu thu của nhà trường, cơ sở đào tạo hoặc có giấy xác nhận nơi thuê chỗ trọ:

- Học ngoài tỉnh mức hỗ trợ  600.000 đồng/tháng/người.

- Học trong tỉnh (áp dụng đối với khoảng cách từ cơ quan đến nơi học từ 15 km trở lên) mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng.

d) Tiền tàu xe:

Áp dụng đối với lớp học liên tục trên 20 ngày/tháng, bao gồm đi học trong tỉnh (áp dụng đối với khoảng cách từ cơ quan đến nơi học từ 15km trở lên) hoặc học ngoài tỉnh, được hỗ trợ 01 (một) lượt đi và về tiền tàu xe từ cơ quan đến nơi học của thời gian tập trung, các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định;

3. Sửa đổi khoản 4 Điều 1: “Quy định đối với các lớp hợp đồng với Trường Chính trị”

Đối với các lớp do Sở Nội vụ hợp đồng với Trường Chính trị như: bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình dành cho cán bộ chính quyền cơ sở với mức khoán 720.000 đồng/học viên/tháng (theo số liệu học viên thực tế và số tháng thực học) để chi phí cho lớp học.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Thời gian áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2014.

  Những quy định khác trong Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của UBND tỉnh vẫn còn giá trị thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.


 

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/02/2014
    Ban hành
  2. 18/02/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/09/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.