|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định về điều kiện giết mổ, kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, năm 2003; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi; Pháp lệnh thú y; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ về việc sử đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT V/v quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn; Căn cứ Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT V/v quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm; Căn cứ Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành danh mục đối tượng kiểm dịch động vật; danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch; Căn cứ Quyết định số 46/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y; danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y; danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y; Căn cứ Quyết định số 3065/QĐ-BNN-NN ngày 07/11/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy định về điều kiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm; Căn cứ Thông tư số 42/2006/TT-BNN ngày 01/6/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hànhHướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp; Căn cứ Thông tư số30/2012/TT-BNNPTNT ngày 3/7/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 324/TTr-SNN ngày 27/3/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện giết mổ, kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này ban hành có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế, bãi bỏ Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 28/3/2008 của UBND tỉnh Thái Nguyên V/v ban hành quy định các điều kiện về kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Y tế; Điện lực Thái Nguyên; Công ty nước sạch Thái Nguyên; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về điều kiện giết mổ, kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Đối tượng áp dụng Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động giết mổ; buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phải tuân thủ các điều kiện trong bản Quy định này và chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Động vật là các loài thú, gia súc, gia cầm, bò sát, ong, tằm, động vật lưỡng cư, giáp xác, động vật sông dưới nước; 2. Sản phẩm động vật là: thịt, trứng, sữa, nội tạng, da, lông, xương, sừng, móng, các sản phẩm khác có nguồn gốc từ động vật; 3. Gia súc gồm: Trâu, bò, dê, cừu, lợn, ngựa, la, lừa, thỏ, chó, mèo và các loài gia súc nuôi khác; 4. Gia cầm gồm: Gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây, bồ câu, chim cút, đà điểu, chim cảnh; 5. Chất thải bao gồm chất thải rắn, chất thải lỏng phát sinh trong thời gian cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và trong quá trình giết mổ động vật; 6. Phương tiện vận chuyển bao gồm các phương tiện được dùng để chuyên chở động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế ; 7. Trang thiết bị, dụng cụ sử dụng trong vận chuyển bao gồm các trang thiết bị, dụng cụ được sử dụng để nhốt giữ, chăm sóc động vật; các trang thiết bị, dụng cụ được sử dụng để bao gói, bảo quản sản phẩm động vật trong quá trình vận chuyển, bảo quản sản phẩm động vật trong thời gian cách ly kiểm dịch; 8. Vệ sinh tiêu độc khử trùng: Bao gồm các biện pháp cơ học, lý học, hóa học được sử dụng để loại bỏ các tác nhân gây hại cho người, động vật và sản phẩm động vật; 9. Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung: Cơ sở giết mổ lợn có quy mô ≥ 200 con/ngày; các loài gia súc khác có quy mô ≥ 50 con/ngày; gia cầm có quy mô ≥ 250 con/giờ; 10. Khu giết mổ: là nơi diễn ra các hoạt động tắm, gây choáng, tháo tiết, lấy phủ tạng, làm sạch phủ tạng, rửa thân thịt lần cuối, kiểm tra thân thịt lần cuối và dán tem, đóng dấu kiểm soát giết mổ. Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Vi phạm các quy định về vệ sinh thú y, phòng chống dịch bệnh đối với cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; 2. Vứt xác động vật, sản phẩm động vật, nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật làm lây lan dịch bệnh cho động vật, cho người và gây ô nhiễm môi trường; 3. Vận chuyển trái phép động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm từ địa phương này đến địa phương khác; 4. Trốn tránh việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển trong nước, xuất khẩu; 5. Đánh tráo động vật, sản phẩm động vật đã được kiểm dịch bằng động vật, sản phẩm động vật chưa được kiểm dịch; 6. Giết mổ động vật mắc bệnh; động vật thuộc danh mục động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng mắc bệnh; 7. Kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; 8. Dùng hoá chất, tiêm nước hoặc dịch lỏng khác cho sản phẩm động vật gây độc hại cho người sử dụng sản phẩm động vật; 9. Giết mổ, buôn bán động vật và sản phẩm động vật không đúng nơi quy định; sử dụng dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y giả cho sản phẩm động vật; 10. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Chương II ĐIỀU KIỆN GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT Điều 4. Điều kiện giết mổ động vật 1. Việc giết mổ động vật để kinh doanh phải được thực hiện tại cơ sở giết mổ động vật tập trung hoặc các điểm giết mổ động vật tập trung đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, được cơ quan thú y có thẩm quyền thực hiện kiểm soát giết mổ theo quy định của pháp luật; 2. Động vật đem giết mổ phải đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y, được cơ quan thú y có thẩm quyền nơi xuất phát kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. 3. Động vật đem giết mổ không thuộc diện cấm giết mổ theo quy định tại Pháp lệnh thú y. Các trường hợp cấm giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật: Động vật, sản phẩm động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, nhiễm bệnh, nghi nhiễm bệnh thuộc các bệnh cấm giết mổ, sơ chế theo quy định; Động vật, sản phẩm động vật mới tiêm phòng vắc xin chưa đủ 15 ngày; Động vật, sản phẩm động vật đã sử dụng thuốc nhưng chưa đủ thời gian ngừng thuốc cần thiết theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 4. Gia súc phải được chuyển đến cơ sở giết mổ ít nhất 06 giờ trước khi giết mổ. Điều 5. Quy định về cơ sở giết mổ động vật Địa điểm xây dựng cơ sở giết mổ động vật phải nằm trong quy hoạch của địa phương đã được phê duyệt, được các cơ quan Thú y, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Công thương cùng các cơ quan liên quan ở địa phương thẩm định đủ điều kiện, dự án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung, sơ chế sản phẩm gia súc, gia cầm tập trung phải được UBND tỉnh phê duyệt; Cơ sở giết mổ động vật, sản phẩm động vật phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y sau đây: 1. Địa điểm cơ sở giết mổ động vật phải theo quy hoạch của Uỷ ban nhân dân các cấp, phải cách biệt với khu dân cư, các công trình công cộng, đường giao thông chính và các nguồn gây ô nhiễm theo quy định hiện hành, không bị úng lụt, có tường bao quanh, có cổng riêng biệt để xuất, nhập động vật, sản phẩm động vật; đường đi trong khu vực giết mổ phải đổ bê tông; có phòng kiểm tra, xét nghiệm mẫu; có hệ thống xử lý nước thải, chất thải động vật phù hợp với công suất giết mổ, sơ chế. Nước thải, chất thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh và phải được cấp phép của cơ quan có thẩm quyền trước khi thải ra môi trường; phải có nơi lưu trữ tạm thời các chất thải nguy hại phát sinh và xử lý theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nhà xưởng phải chống được bụi và sự xâm nhập của các loài động vật gây hại; thuận tiện cho việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc; được bố trí riêng khu chứa sản phẩm dùng làm thực phẩm, khu chứa sản phẩm không dùng làm thực phẩm, phương tiện vận chuyển, dụng cụ giết mổ, sơ chế, người làm việc trong các khu này để tránh sự ô nhiễm và lây nhiễm chéo; 2. Có khu vực riêng nhốt động vật chờ giết mổ; khu sơ chế động vật, sản phẩm động vật; khu cách ly động vật ốm; khu xử lý sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; 3. Trang thiết bị, dụng cụ dùng trong giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật phải được làm bằng vật liệu không gỉ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, dễ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc; 4. Có khu hành chính, nhà vệ sinh, nhà tắm, nhà thay quần áo; 5. Người trực tiếp giết mổ động vật, sơ chế động vật phải có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, không mắc bệnh truyền nhiễm, da liễu, có giấy khám sức khỏe định kỳ của cơ quan Y tế cấp huyện trở lên và được trang bị bảo hộ lao động theo quy định; 6. Có đủ nguồn nước sạch dùng cho giết mổ động vật; 7. Có nguồn điện đủ ánh sáng cho sản xuất và kiểm tra vệ sinh thú y; 8. Thực hiện các quy định về cam kết bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường và các quy định khác về môi trường. Chương III ĐIỀU KIỆN VỀ KINH DOANH ĐỘNG VẬT VÀ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT Điều 6. Địa điểm kinh doanh động vật, sản phẩm động vậtTổ chức, cá nhân chỉ được kinh doanh động vật, sản phẩm động vật tại các chợ và địa điểm theo quy định của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Điều 7. Các điều kiện cụ thể về buôn bán động vật, sản phẩm động vật1. Kinh doanh động vật tại chợ: a) Địa điểm kinh doanh phải ở khu riêng biệt với các loại hàng hóa khác; b) Nơi mua bán động vật, vật dụng phải được vệ sinh sạch sẽ, tiêu độc, khử trùng sau mỗi ngày bán hàng; c) Nước thải trong quá trình kinh doanh động vật tại các chợ phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y trước khi thải ra môi trường; d) Động vật mua, bán ở chợ phải được cơ quan thú y kiểm dịch. 2. Nơi thu gom, tập trung động vật phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Địa điểm cách biệt với khu dân cư, công trình công cộng, các cơ sở chăn nuôi; b) Được sự giám sát, kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y của cơ quan thú y; c) Có biện pháp ngăn chặn sự tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với động vật bên ngoài; d) Được vệ sinh, khử trùng tiêu độc trước và sau mỗi lần tập trung, bốc xếp động vật; e) Có biện pháp xử lý nước thải, chất thải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh trước khi thải ra môi trường. 3. Sản phẩm động vật được bán trên thị trường: Phải được kiểm soát của cơ quan thú y, có dấu kiểm soát giết mổ (có tem vệ sinh thú y đối với sản phẩm là phủ tạng) đã xác nhận qua kiểm dịch, sản phẩm chế biến phải có bao bì, đóng gói, thực hiện ghi nhãn và bảo quản theo quy định. 4. Kinh doanh sản phẩm động vật tại chợ: a) Quầy (sạp) kinh doanh phải nằm trong khu quy hoạch do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quy định; b) Sản phẩm động vật phải được bày bán trên bàn (bệ) cao cách mặt đất ít nhất 60 cm và có thiết bị (dụng cụ) bảo quản, chống ruồi, nhặng và các loại côn trùng gây hại khác, không sử dụng hóa chất cấm; c) Dụng cụ chứa đựng, bày bán phải làm bằng vật liệu không rỉ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, dễ vệ sinh, khử trùng; d) Vệ sinh sạch sẽ, khử trùng vật dụng và nơi mua bán hàng ngày; e) Người bán hàng phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc, chất lượng của sản phẩm động vật và phải khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần; có giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt vệ sinh cá nhân. 5. Kinh doanh gia cầm sống: a) Chỉ được kinh doanh gia cầm sống tại những nơi quy định ở các chợ cho phép kinh doanh gia cầm sống; gia cầm phải được nhốt và có nơi thu gom xử lý chất thải; vệ sinh tiêu độc, khử trùng, vệ sinh khu vực buôn bán; b) Chỉ được kinh doanh gia cầm khỏe mạnh đã được tiêm phòng vắc xin phòng bệnh; gia cầm được vận chuyển từ ngoài huyện, ngoài tỉnh đến phải có giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan thú y cấp. 6. Kinh doanh trứng gia cầm trong nội thành, nội thị: a) Trứng được đóng gói trong hộp có nhãn ghi rõ tên hàng, địa chỉ cơ sở sản xuất, số lượng; ngày, tháng, năm sản xuất, đóng gói; hạn sử dụng, nhiệt độ bảo quản; b) Có thiết bị bảo quản trứng phù hợp với số lượng kinh doanh; các dụng cụ để chứa đựng, bày bán trứng gia cầm phải bằng vật liệu không rỉ, không thấm nước, dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc; c) Địa điểm kinh doanh trứng gia cầm do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quy định phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép và có bảng hiệu, ghi rõ địa chỉ; điện thoại. Điều 8. Điều kiện về cung ứng sản phẩm động vật a) Sản phẩm động vật tiêu thụ, phục vụ siêu thị, nhà hàng, bếp ăn tập thể,...phải có nguồn gốc rõ ràng từ những cơ sở giết mổ, chế biến hợp pháp, đã qua kiểm soát giết mổ của cơ quan thú y, vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; b) Các bếp ăn tập thể, nhà hàng phải có cam kết sử dụng 100 % thịt gia súc, gia cầm có nguồn gốc rõ ràng, đã qua kiểm soát giết mổ của cơ quan thú y, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Các siêu thị chỉ được phép kinh doanh sản phẩm động vật giết mổ tại cơ sở giết mổ, được cơ quan thú y kiểm soát giết mổ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều 9. Điều kiện về cấp giấy đăng ký kinh doanh động vật, sản phẩm động vậtTổ chức, cá nhân chỉ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh các sản phẩm từ động vật khi có đủ các điều kiện sau: 1. Có địa điểm kinh doanh thuộc quy hoạch đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt; 2. Được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở kinh doanh; 3. Có cam kết chấp hành đầy đủ quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về điều kiện giết mổ, vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm động vật. Chương IV ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT VÀ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT Điều 10. Điều kiện về động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển 1. Chỉ được phép vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đã qua kiểm tra và có giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, đối với sản phẩm động vật phải có dấu kiểm soát giết mổ của cơ quan thú y; 2. Các dụng cụ chứa đựng động vật là lồng, cũi, hộp, rọ,… trên xe chuyên dùng phải sắp xếp thuận lợi cho việc kiểm tra; 3. Vận chuyển gia cầm và sản phẩm gia cầm phải thực hiện theo đúng quy định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 11. Điều kiện về phương tiện vận chuyển1. Phương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm động vật phải là phương tiện chuyên dùng và đảm bảo các điều kiện về VSTY theo quy định. (Chi tiết tại Thông tư số 30/2012/TT-BNNPTNT); 2. Trong trường hợp vận chuyển với số lượng sản phẩm động vật ít (dưới 100 Kg) phải có thùng chứa kín bằng thép không rỉ, dễ vệ sinh, tiêu độc, khử trùng. Chương VXỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Tổ chức, cá nhân hoạt động giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật có hành vi vi phạm Quy định này hoặc các quy định khác của pháp luật về thú y, môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa sẽ bị xử phạt theo quy định hiện hành của pháp luật. Chương VITỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 13. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xãChủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng quy hoạch, công bố quy hoạch các cơ sở giết mổ, chế biến, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; quy hoạch chợ, điểm bán thịt gia súc, gia cầm tươi sống; quy hoạch chợ bán gia cầm sống; Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở giết mổ, chế biến, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật phù hợp quy hoạch; Tổ chức, quản lý và kiểm soát hoạt động giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm, ngăn chặn sự phát sinh và lây lan dịch bệnh; Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm trong giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý; Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng chống dịch và sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đã được kiểm soát giết mổ, kiểm tra đảm bảo vệ sinh; Chủ trì thực hiện các quy định của tỉnh về giết mổ, vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm; Chỉ đạo UBND cấp xã, phường quản lý hoạt động giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn xã, phường. 2. Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục thú ySở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan thường trực chủ trì việc quản lý, giám sát hoạt động giết mổ, kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; Chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng lộ trình thực hiện quy định bắt buộc về việc chỉ được phép kinh doanh buôn bán thịt gia súc, gia cầm được giết mổ tại lò mổ có kiểm soát của cơ quan thú y. Trước mắt từ năm 2014 thực hiện trên địa bàn huyện Phú Bình và thành phố Thái Nguyên. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định; Hướng dẫn, thẩm định và cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở giết mổ, vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm về kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh; 3. Sở Kế hoạch - Đầu tư Phối hợp với các đơn vị liên quan tham gia thẩm định các dự án quy hoạch cơ sở giết mổ, buôn bán động vật, sản phẩm động vật của các huyện, thành phố, thị xã, đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm; Cấp giấy đăng ký kinh doanh động vật, sản phẩm động vật theo quy định; thu hồi giấy phép kinh doanh của các tổ chức, cá nhân kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không nằm trong quy hoạch; Tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chính sách ưu đãi nhà đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc gia cầm được hưởng theo cơ chế chính sách đã được UBND tỉnh phê duyệt. 4. Sở Công thương Phối hợp với các địa phương, các ngành liên quan thẩm định điều kiện xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh; Sắp xếp, quy hoạch các điểm kinh doanh động vật, sản phẩm động vật tại các chợ theo quy định; Tổ chức, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh về giết mổ, vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm động vật lưu thông trên thị trường. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường Phối hợp thực hiện quy hoạch cơ sở giết mổ động vật tập trung; Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện thủ tục về đất đai, môi trường đối với các cơ sở giết mổ; thẩm định điều kiện MT tại các cơ sở giết mổ động vật, điểm buôn bán động vật, sản phẩm động vật. 6. Sở Y tế Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, cơ sở kinh doanh, sử dụng thực phẩm đã qua chế biến; kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hóa chất trong thực phẩm lưu thông trên thị trường. 7. Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm về đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa đối với các sản phẩm hàng hóa chế biến từ động vật trên địa bàn tỉnh. 8. Công an tỉnh Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm về môi trường giết mổ, thu gom, vận chuyển, chế biến, buôn bán động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh. 9. Đài Phát thanh TH tỉnh, báo Thái Nguyên, cổng Thông tin điện tử: Chịu trách nhiệm thông tin tuyên truyền về các nội dung theo quy định về điều kiện giết mổ, kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; 10. Trách nhiệm của chủ cơ sở giết mổ, vận chuyển, kinh doanh Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động giết mổ, vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh; Chịu trách nhiệm phối hợp với các sở ngành, địa phương, tích cực thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc gia cầm trên địa bàn tỉnh. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc các sở: Sở Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Tài Nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Công an tỉnh, Đài phát thanh truyền hình tỉnh, báo Thái Nguyên, cổng Thông tin điện tử, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ chức năng nhiệm vụ có tổ chức thực hiện nội dung Quy định này; 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh cần phải sửa đổi bổ sung, Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm trao đổi với các ngành và các địa phương liên quan, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. |
||||
Quyết định
Quy định về điều kiện giết mổ, kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 11/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 25/4/2014
- Ngày hiệu lực
- 5/5/2014
- Người ký
- Dương Ngọc Long
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chăn nuôi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 01/02/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 25/04/2014Ban hành
- 05/05/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 01/02/2020Thay thế bởi Quyết định 02/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chăn nuôi
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Quyết định
79/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
689/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.