|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về tổ chức quản lý, sử dụng xe thô sơ, gắn máy, mô tô hai bánh, mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai ____________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23/6/2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 183/TTr-SGTVT ngày 22/3/2011 và thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 105/STP-VBPL ngày 21/3/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về tổ chức quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai _________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về việc tổ chức quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa có thu tiền trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa có thu tiền bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Xe thô sơ gồm xe đạp (kể cả xe đạp điện, xe đạp máy), xe xích lô và các loại xe tương tự quy định tại Luật Giao thông đường bộ 2008. 2. Xe gắn máy là xe cơ giới có hai bánh di chuyển bằng động cơ, có dung tích xi lanh dưới 50cm3 được thiết kế để chở người (trừ xe có động cơ điện). 3. Xe mô tô hai bánh là xe cơ giới có hai bánh chạy bằng động cơ, có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên được thiết kế để chở người. 4. Xe mô tô ba bánh là xe cơ giới có ba bánh chạy bằng động cơ, có dung tích làm việc từ 50cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 Km/h, có trọng lượng xe tối đa là 400Kg. Chương II QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI HÀNH NGHỀ VẬN CHUYỂN VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN Điều 4. Phương tiện vận chuyển 1. Xe thô sơ phải bảo đảm điều kiện về an toàn kỹ thuật theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về điều kiện an toàn kỹ thuật, phạm vi hoạt động đối với phương tiện giao thông thô sơ tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự đúng kiểu loại đã được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy đăng ký và biển số, khi tham gia giao thông phải bảo đảm về điều kiện chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường như sau: a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực; b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực; c) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; d) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe; đ) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển phương tiện; e) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật; g) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường; h) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định. Điều 5. Người hành nghề vận chuyển 1. Người hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ: a) Phải đủ 16 tuổi trở lên, có sức khỏe bảo đảm điều khiển xe an toàn; b) Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ; c) Đăng ký với Ủy ban nhân dân phường/xã/thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) để được cấp phù hiệu hoạt động vận chuyển; d) Khi điều khiển phương tiện phải đeo phù hiệu hoạt động vận chuyển và mang theo Giấy chứng minh nhân dân. 2. Người hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự: a) Đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự; b) Đủ sức khỏe quy định tại khoản 2, Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008; c) Có Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do Sở Giao thông vận tải cấp (đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự); d) Đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã để được cấp phù hiệu hoạt động vận chuyển; đ) Có mũ bảo hiểm bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật cho mình và cho khách đi xe; e) Khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau: - Giấy đăng ký xe; - Giấy phép lái xe (đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự); - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe; - Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự); - Giấy chứng minh nhân dân; - Phù hiệu hoạt động vận chuyển. 3. Từ ngày 01/7/2011, những người hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Gia Lai phải được cấp và đeo phù hiệu hoạt động vận chuyển do cơ quan có thẩm quyền cấp tại vị trí ngực áo bên trái. 4. Khuyến khích các cá nhân hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Gia Lai tham gia vào các tổ, đội, nghiệp đoàn tại xã/phường/thị trấn nơi mình đăng ký hoạt động vận chuyển. Điều 6. Phạm vi, thời gian hoạt động vận chuyển 1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định cụ thể thời gian, phạm vi, tuyến đường hoạt động đối với từng loại xe thô sơ trên địa bàn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương theo quy định tại Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về điều kiện an toàn kỹ thuật, phạm vi hoạt động đối với phương tiện giao thông thô sơ tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Các hoạt động dừng, đỗ, đón, trả hành khách và hàng hóa phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Hàng hóa xếp trên xe phải ràng buộc chắc chắn bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển. 3. Cấm xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự xe mô tô ba bánh hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa ở khu vực trung tâm đô thị từ loại III trở lên theo quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Chương III CƠ QUAN CẤP PHÙ HIỆU, THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÙ HIỆU HOẠT ĐỘNG VÀ BIỂU TRƯNG HÀNH NGHỀ Điều 7. Thẩm quyền cấp phù hiệu hoạt động UBND cấp xã thực hiện cấp phù hiệu cho các cá nhân có nhu cầu hành nghề, tự nguyện đăng ký hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự. Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại và thời hạn của phù hiệu hoạt động 1. Hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu hoạt động: Bao gồm đơn đăng ký tham gia hoạt động và các loại giấy tờ (xuất trình bản chính để đối chiếu) sau: a) Đơn đăng ký tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa; b) Bản photo Giấy chứng minh nhân dân; c) Bản photo Sổ hộ khẩu thường trú hoặc Giấy đăng ký tạm trú; d) Bản photo Giấy đăng ký xe của cá nhân đăng ký hoạt động hoặc của cá nhân có tên trong cùng hộ khẩu gia đình; hoặc xe của đơn vị, cá nhân cho thuê (mượn) theo hợp đồng thuê (mượn) xe có chứng thực của UBND cấp xã; đ) Bản photo Giấy phép lái xe phù hợp (đối với loại phương tiện yêu cầu có Giấy phép lái xe); e) Bản photo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự); g) 02 ảnh màu 2x3 chụp chưa quá 06 tháng. 2. Phù hiệu hoạt động có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. 3. Phù hiệu được cấp miễn phí. Điều 9. Trình tự và thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu 1. Các cá nhân hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi mình đăng ký hoạt động. Sau khi nhận đủ các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này, UBND cấp xã vào sổ và cấp Biên nhận hồ sơ. 2. Thời gian cấp mới hoặc cấp lại phù hiệu hoạt động là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp UBND cấp xã từ chối không cấp phù hiệu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. UBND cấp xã có trách nhiệm thu hồi, hủy bỏ phù hiệu không sử dụng do hư hỏng trước khi cấp lại phù hiệu mới. Điều 10. Thu hồi phù hiệu hoạt động 1. Cơ quan cấp phù hiệu có trách nhiệm thu hồi phù hiệu hoạt động do mình cấp khi cá nhân hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Cá nhân hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự bị thu hồi phù hiệu hoạt động khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Sử dụng phù hiệu không đúng quy định hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin đã được ghi trên phù hiệu đã cấp; b) Không chấp hành đúng các quy định của pháp luật trong quá trình tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa hoặc vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông bị các cơ quan chức năng xử lý và gửi thông báo vi phạm về cơ quan cấp phù hiệu hoạt động đến lần thứ 3 (ba). Điều 11. In ấn, cấp phát phù hiệu hoạt động 1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) cấp phát phù hiệu theo số lượng đăng ký của UBND cấp xã. 2. Căn cứ nhu cầu số lượng phù hiệu đã đăng ký của UBND cấp xã, UBND cấp huyện tổng hợp, giao nhiệm vụ cho Ban An toàn giao thông cùng cấp tiến hành in ấn phù hiệu (theo mẫu quy định tại phụ lục 2). 3. Kinh phí in ấn phù hiệu được trích từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông được UBND cấp huyện phân bổ hàng năm cho Ban An toàn giao thông cùng cấp. Điều 12. Biểu trưng (logo), đồng phục hành nghề 1. Khuyến khích các tổ, đội, nghiệp đoàn có đăng ký biểu trưng (logo) hoặc đồng phục riêng để nhận biết khi hành nghề như mũ bảo hiểm, áo sơ mi, áo phông hoặc áo mưa, v.v. có in tên tổ, đội, nghiệp đoàn của mình để trang bị cho các tổ viên, đội viên, thành viên. 2. Khuyến khích các tổ, đội nghiệp đoàn trang bị áo màu xanh công nhân để làm đồng phục. 3. Nguồn tài chính để mua sắm đồng phục do các tổ viên, đội viên, thành viên đóng góp, từ nguồn hỗ trợ của chính quyền, đoàn thể và các nguồn tài trợ khác (nếu có). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn 1. Ban An toàn giao thông tỉnh: - Chỉ đạo các cơ quan thành viên, các Sở, ban ngành tỉnh có liên quan và Ban An toàn giao thông cấp huyện hướng dẫn Ban An toàn giao thông cấp xã/phường/thị trấn (sau đây gọi chung là Ban An toàn giao thông cấp xã) tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này đến các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh; - Vận động các nhà tài trợ kinh phí mua mũ bảo hiểm, thực hiện hỗ trợ từng bước cho Ban An toàn giao thông cấp huyện cấp phát cho các tổ, đội, nghiệp đoàn hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự. 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp với Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai Quy định này đến các tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Quy định các điểm đỗ, điểm đón trả khách và hàng hóa trên địa bàn quản lý, đảm bảo an toàn giao thông và phù hợp với Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 19/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số biện pháp cụ thể và trách nhiệm của các cấp các ngành, các cấp trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 95/2007/QĐ-UBND ngày 23/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 83/2006/QĐ-UBND và quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan; b) Định kỳ hàng quý trước ngày 25 của tháng đầu tiên quý sau, tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa có thu tiền bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự về Sở Giao thông vận tải. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Quản lý, cấp phù hiệu hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự đăng ký hoạt động trên địa bàn; thống kê nhu cầu và đăng ký số lượng phù hiệu với Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Quản lý các cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn đăng ký hoạt động và cấp phù hiệu hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn; c) Hướng dẫn, tiếp nhận, thành lập và phê duyệt điều lệ của tổ, đội, nghiệp đoàn hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn; d) Tùy theo điều kiện cụ thể, thực hiện hỗ trợ các tổ, đội, nghiệp đoàn của những người hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự từ nguồn ngân sách địa phương hoặc nguồn kinh phí của các nhà tài trợ khác (nếu có); đ) Tổ chức bộ phận tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cấp và cấp lại phù hiệu hoạt động thuận lợi và nhanh chóng; e) Khảo sát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố điểm đỗ, điểm chờ đón khách trên địa bàn quản lý; g) Định kỳ hàng quý trước ngày 20 của tháng đầu tiên quý sau, thống kê tình hình hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa có thu tiền bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp huyện. 5. Tổ, đội, nghiệp đoàn: a) Tiếp nhận các cá nhân có nhu cầu tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vào tổ, đội, nghiệp đoàn của mình; b) Hướng dẫn tổ viên, đội viên, thành viên của mình đăng ký với UBND cấp xã để cấp phù hiệu hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự; c) Xây dựng quy chế hoạt động của tổ, đội, nghiệp đoàn trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; d) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, vận động các thành viên trong tổ, đội, nghiệp đoàn hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự chấp hành nghiêm các quy định pháp luật có liên quan đến Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008, Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ, các văn bản pháp luật có liên quan trong quá trình tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa và các nội dung quy định tại bản Quy định này. đ) Định kỳ hàng quý trước ngày 15 của tháng đầu tiên quý sau, thống kê tình hình hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa có thu tiền báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đơn vị đăng ký hoạt động. 6. Thanh tra giao thông Sở Giao thông vận tải, Cảnh sát giao thông đường bộ, Cảnh sát trật tự, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh vướng mắc, các Sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cá nhân, tổ chức có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||
Ban hành Quy định về tổ chức quản lý, sử dụng xe thô sơ, gắn máy, mô tô hai bánh, mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 11/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 24/5/2011
- Ngày hiệu lực
- 3/6/2011
- Người ký
- Hoàng Công Lự
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 18/02/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 24/05/2011Ban hành
- 03/06/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 28/05/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 19/2017/QĐ-UBND
- 28/12/2019Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 45/2019/QĐ-UBND
- 26/05/2023Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 22/2023/QĐ-UBND
- 18/02/2024Thay thế bởi Quyết định 07/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi2
Quyết định · 22/2023/QĐ-UBND
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định về tổ chức quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 19/2017/QĐ-UBND
Sửa đổi tên gọi Điều 4 và bổ sung khoản 3 Điều 4 của Quy định về tổ chức quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Thông tư · 08/2009/TT-BGTVT
Hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa
Còn hiệu lựcLuật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu5
Bộ luật · 33/2005/QH11
Dân sự
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2010/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 95/2007/QĐ-UBND
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số biện pháp cụ thể và trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 18/2010/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về điều kiện an toàn kỹ thuật, phạm vi hoạt động đối với phương tiện giao thông thô sơ tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 83/2006/QĐ-UBND
Ban hành một số quy định về một số biện pháp cụ thể và trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.