Quyết định

Ban hành Quy định về điều kiện an toàn kỹ thuật, phạm vi hoạt động đối với phương tiện giao thông thô sơ tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 18/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
20/8/2010
Ngày hiệu lực
30/8/2010
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 12/07/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về điều kiện an toàn kỹ thuật, phạm vi hoạt động

đối với phương tiện giao thông thô sơ tham gia giao thông

trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai

_________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23/6/2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc hướng dẫn sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách và hàng hoá;

Theo văn bản số 3948/BGTVT-PC ngày 15/6/2008 của Bộ Giao thông vận tải về việc xây dựng văn bản pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện an toàn kỹ thuật, phạm vi hoạt động đối với phương tiện giao thông thô sơ tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Thế Dũng


QUY ĐỊNH

Về điều kiện an toàn kỹ thuật, phạm vi hoạt động đối với phương tiện giao thông thô sơ

tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18 /2010/QĐ-UBND

ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

_______________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định cụ thể về điều kiện an toàn kỹ thuật, phạm vi hoạt động đối với phương tiện giao thông thô sơ (sau đây gọi là xe thô sơ) tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng xe thô sơ tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh; trừ xe thô sơ của lực lượng Quân đội, Công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

Các chủ phương tiện thô sơ có trách nhiệm duy trì và đảm bảo điều kiện an toàn kỹ thuật của xe thô sơ tại Điều 4 của Quy định này khi tham gia giao thông.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Xe thô sơ được áp dụng trong Quy định này bao gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.

2. Điều kiện an toàn kỹ thuật là điều kiện tối thiểu của xe thô sơ nhằm để đảm bảo an toàn khi phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ.

3. Mặt phẳng trung tuyến dọc trục là mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm giữa của một đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng đó.

4. Hành trình góc quay lái là một cung đoạn quay giới hạn của càng lái.

5. Hệ thống truyền lực là hệ thống truyền chuyển động hay lực từ sức người đến các bánh xe chủ động (thông qua bàn đạp, xích, vành răng lớn, vành răng nhỏ).

6. Độ rơ dọc trục là độ rơ theo phương song song với trục bánh xe; độ rơ hướng kính là độ rơ vuông góc với trục bánh xe.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Điều kiện an toàn kỹ thuật đối với xe thô sơ tự sản xuất, lắp ráp

1. Yêu cầu chung:

a) Các bánh xe phải đối xứng với nhau qua mặt phẳng trung tuyến dọc trục.

b) Các bộ phận nhô ra xung quanh xe phải làm nhẵn, không sắc cạnh.

c) Các mối ghép ren chắc chắn, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng.

d) Móc kéo, khớp nối phải an toàn, có chốt chặn và phòng lỏng.

2. Hệ thống điều khiển:

a) Tất cả các cơ cấu điều khiển hoạt động của xe phải được lắp đặt chắc chắn, dễ điều khiển và phù hợp với khả năng của người điều khiển.

b) Góc quay lái hai bên phải bằng nhau và có cơ cấu hạn chế hành trình góc quay lái.

c) Tay nắm lái, cần lái cân đối, không biến dạng, không có vết nứt.

3. Hệ thống phanh:

a) Yêu cầu chung: Khi tác động vào cơ cấu điều khiển phanh, hệ thống phanh phải hoạt động hiệu quả, hãm được tốc độ di chuyển của xe trong điều kiện chở đủ tải; phanh phải bảo đảm luôn hoạt động tốt, không bị bó kẹt; kết cấu phanh phải bảo đảm chịu được tác động, không bị ảnh hưởng của các yếu tố như: rung động, quay vòng của bánh xe.

b) Phải có cơ cấu điều chỉnh tự động hoặc điều chỉnh bằng tay khe hở má phanh.

c) Kết cấu và tính năng làm việc của hệ thống phanh không gây cản trở đến cơ cấu điều khiển của hệ thống lái khi vận hành.

d) Đối với xe đạp, xe xích lô phải trang bị 02 hệ thống phanh có cơ cấu hai bộ phận điều khiển độc lập với nhau, một bộ phận điều khiển phanh bánh trước và một bộ phận điều khiển phanh bánh sau (hoạt động của phanh bánh trước và phanh bánh sau không ảnh hưởng đến nhau).

e) Đối với xe súc vật kéo phải trang bị hệ thống phanh bánh xe (phải có cục chèn bánh xe khi xe dừng, đỗ).

4. Khung xe: Khung xe phải bảo đảm cứng vững, không mọt rỉ đến mức nhận biết được bằng mắt thường, không có dấu hiệu rạn nứt, cong vênh.

5. Hệ thống truyền lực (nếu có): Đồng bộ, hoạt động nhẹ nhàng, êm dịu; xích, vành răng lớn, vành răng nhỏ không hỏng, không cong vênh hoặc đỉnh răng không quá mòn.

6. Bánh xe:

a) Vành xe không mọt rỉ hoặc biến dạng, không rạn nứt cong vênh đến mức nhận biết được bằng mắt thường.

b) Các ổ bi và cốt trục bên trong ổ bi phải quay trơn, không bị kẹt, không có độ rơ dọc trục và hướng kính.

c) Nan hoa (căm xe) nếu có: đầy đủ, căng đều, không có biểu hiện chùng.

d) Lốp xe: Trên cùng một trục phải đồng bộ về kích cỡ, chủng loại và không phồng rộp, nứt; đối với lốp tự độ chế thì phần tiếp xúc với mặt đường phải làm bằng vật liệu đàn hồi.

7. Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu:

a. Lắp đặt các tấm phản quang đảm bảo nhìn thấy xe vào ban đêm và để báo hiệu kích thước giới hạn của xe (phía trước và phía sau); kích thước tối thiểu của mỗi tấm phản quang là 50x50mm.

b. Còi (kèn): xe phải trang bị còi hoặc chuông, bảo đảm hoạt động tốt.

8. Ghế ngồi: Ghế ngồi của người điều khiển và của người đi cùng phải định vị chắc chắn, thuận tiện cho người điều khiển. Đệm ngồi (nếu có) không được rách, hư hỏng.

9. Thân vỏ, thùng hàng: Không được thủng rách và được định vị chắc chắn với khung sườn. Khung sườn không có vết nứt, gãy. Đối với xe chở người phải có khung mui và bạt che (trừ xe đạp, xe đạp máy). Đối với xe chở hàng, liên kết giữa thùng hàng với khung xe phải lắp đặt chắc chắn; các dầm dọc và ngang không được mục, gãy hoặc nứt, sàn xe phải kín.

Điều 5. Điều kiện an toàn kỹ thuật đối với xe thô sơ được sản xuất, lắp ráp theo thiết kế

Xe thô sơ được sản xuất, lắp ráp theo thiết kế đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì điều kiện an toàn kỹ thuật theo quy định của nhà sản xuất.

Điều 6. Phạm vi và thời gian hoạt động

Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định cụ thể thời gian, phạm vi, tuyến đường hoạt động đối với từng loại xe thô sơ trên địa bàn, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đồng thời đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố

1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn và thông báo đến các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có xe thô sơ biết thực hiện.

2. Quy định cụ thể thời gian, phạm vi, tuyến đường được phép hoạt động và nơi đỗ xe để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn quản lý.

3. Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm, đình chỉ sản xuất, lắp ráp trái phép các loại xe thô sơ trên địa bàn quản lý. Các trường hợp cố tình vi phạm phải xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ, Công an xã, phường, thị trấn thường xuyên tuần tra, kiểm soát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động của xe thô sơ; kiên quyết xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với những trường hợp vi phạm Quy định này.

2. Phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn chủ phương tiện giao thông thô sơ việc thực hiện các nội dung của quy định này và các quy định khác của pháp luật về giao thông đường bộ có liên quan.

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện các quy định về điều kiện an toàn kỹ thuật, phạm vi hoạt động đối với phương tiện giao thông thô sơ tham gia giao thông trên đường bộ thuộc địa bàn tỉnh.

2. Theo dõi tình hình quản lý hoạt động của xe thô sơ, kịp thời đề xuất UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc điều chỉnh Quy định này để phù hợp với điều kiện thực tế ./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/08/2010
    Ban hành
  2. 30/08/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/07/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.