|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Chính sách hỗ trợ phát triển đàn trâu, bò và cải tạo đàn bò tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2015. ______________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24/3/2004; Căn cứ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn “Về Chính sách hỗ trợ phát triển đàn trâu, bò và cải tạo đàn bò tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2015”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 82/TTr-SNN ngày 30/9/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành “Chính sách hỗ trợ phát triển đàn trâu, bò và cải tạo đàn bò tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010–2015” gồm những nội dung sau: 1. Hỗ trợ lãi suất vốn vay để mua trâu, bò cái sinh sản và trâu, bò đực giống: a) Đối tượng được hỗ trợ: Hộ chăn nuôi, các hợp tác xã có điều kiện hoạt động chăn nuôi trâu, bò trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (được gọi chung là người chăn nuôi) có nhu cầu vay vốn để mua trâu, bò cái sinh sản và trâu, bò đực giống được hỗ trợ lãi suất vốn vay ngân hàng. b) Về mức cho vay: Mức cho vay phụ thuộc vào các phương án, dự án mà các ngân hàng cho vay thẩm định và thực hiện theo các quy định của pháp luật. Thời hạn vay tối đa 05 năm kể từ ngày vay tiền; thực hiện từ ngày chính sách được ban hành có hiệu lực đến 31 tháng 12 năm 2015. c) Mức hỗ trợ lãi suất vốn vay: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% (năm mươi phần trăm) lãi suất vốn vay từ các ngân hàng. 2. Hỗ trợ cải tạo đàn bò bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo: - Mỗi huyện, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế chăn nuôi trâu, bò lựa chọn từ 01 đến 04 người từ lực lượng Thú y viên cơ sở ở các xã, phường và thị trấn và phải có chứng nhận đã học qua lớp thụ tinh nhân tạo tại những cơ sở được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận để thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo. - Truyền tinh viên: Được hỗ trợ tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ và được giao quản lý, sử dụng 01 bộ thiết bị ban đầu phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo. Điều 2. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp cùng Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lạng Sơn và các cơ quan liên quan hướng dẫn việc thực hiện chính sách này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lạng Sơn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Ban hành Chính sách hỗ trợ phát triển đàn trâu, bò và cải tạo đàn bò tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2015.
Số hiệu: 11/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 20/10/2010
- Ngày hiệu lực
- 30/10/2010
- Người ký
- Vy Văn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 91/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 56/2005/NĐ-CP
Về khuyến nông, khuyến ngư
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 41/2010/NĐ-CP
Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 07/2010/NQ-HĐND
Về Chính sách hỗ trợ phát triển đàn trâu, bò và cải tạo đàn bò tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010-2015
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.