Quyết định

Phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 109/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
12/1/2007
Ngày hiệu lực
12/1/2007
Người ký
Hồ Dũng Nhật
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Cải cách hành chính
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính

theo cơ chế "một cửa" của Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận

________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 224/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ Tướng Chính phủ V/v ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “ một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010 của tỉnh Bình Thuận;

Theo đề nghị của Trưởng ban Dân tộc và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

I. Các lĩnh vực thực hiện cơ chế một cửa tại Ban Dân tộc:

1. Thực hiện chi trả chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định 75/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh;

2. Xét duyệt kế hoạch hàng năm thuộc Chương trình 134, 135, Nghị quyết 39/TW;

3. Thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước; hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn.

II. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn giải quyết:

Sồ

TT

Lĩnh vực thực hiện

Thành phần hồ sơ

Thời gian giải quyết

01

Chi trả chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định 75 của UBND tỉnh

- Bản cam kết của học sinh, sinh viên (có ý kiến của cha, mẹ hoặc người bảo hộ), có xác nhận của UBND cấp xã và phòng Dân tộc hoặc phòng Dân tộc - Tôn giáo của các huyện, thị xã, thành phố;

- Bản sao hộ khẩu thường trú của bản thân;

- Giấy báo nhập học năm đầu tiên (nếu trúng tuyển);

- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử đi học (nếu cử tuyển);

- Giấy xác nhận học sinh, sinh viên đang học tại trường (do nhà trường cấp);

- Giấy xác nhận kết quả học tập của học sinh, sinh viên trong năm học có xác nhận của phòng Đào tạo hoặc khoa đào tạo của nhà trường);

- Giấy xác nhận học sinh, sinh viên là con thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, con gia đình thuộc diện hộ nghèo (có sổ hộ nghèo) là người dân tộc thiểu số (nếu có).

 

 

 

 

 

 

 

 

01 ngày

02

Xét duyệt kế hoạch hàng năm thuộc Chương trình 134, 135, Nghị quyết 39/TW.

- Bản thỏa thuận giữa UBND huyện và UBND xã về danh mục đầu tư theo kế hoạch hàng năm;

- Quyết định phê duyệt dự toán - thiết kế;

- Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu (nếu có);

- Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị phân khai kinh phí thực hiện Chương trình 134, 135, Nghị quyết 39/TW theo kế hoạch hàng năm.

 

12 ngày làm việc

03

Thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước; hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn.

 

- Hồ sơ đề nghị phân khai kinh phí trợ giá, trợ cước;

- Bản dự toán kinh phí của các đơn vị hàng năm;

- Tờ trình đề nghị phê duyệt dự toán hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn: biên bản và tờ trình đề nghị hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn của UBND các xã, huyện.

 

07 ngày làm việc

 

 

3. Quy trình tiếp nhận và giải quyết:

- Khi có yêu cầu giải quyết các lĩnh vực nói trên tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (trực thuộc Văn phòng Ban Dân tộc).

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi  phiếu biên nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho đương sự bổ sung.

- Sau khi tiếp nhận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho các phòng chuyên môn giải quyết.

- Sau khi thẩm định, xử lý các phòng chuyên môn chuyển kết quả đã giải quyết cho lãnh đạo Ban phê duyệt.

- Sau khi lãnh đạo Ban đã phê duyệt chuyển hồ sơ cho Bộ phận một cửa để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Điều 2.  Trưởng ban Dân tộc có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án đã được phê duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Trưởng ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính

032/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.