Quyết định

Quyết định về việc công bố mức tiền lương bình quân chung năm 1998 của các doanh nghiệp Nhà nước được giao đơn giá tiền lương

Số hiệu: 1069/1998/QĐ-BLĐTBXH

Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
14/10/1998
Ngày hiệu lực
1/1/1998
Người ký
Nguyễn Thị Hằng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 1069/1998/QĐ-BLĐTBXH NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 1998 VỀ VIỆC CÔNG BỐ MỨC TIỀN LƯƠNG BÌNH QUÂN CHUNG NĂM 1998 CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐƯỢC GIAO ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

- Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 07-12-1993 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Căn cứ Nghị định số 28/CP ngày 29-03-1997 của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền lương và thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước;

- Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 3941/TC/TCDN ngày 06-10-1998 và của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tại công văn số 1182/TLĐ ngày 21/9-1998.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiền lương và tiền công.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay công bố mức tiền lương bình quân chung năn mục đích 1998 đối với tất cả các Tổng công ty, doanh nghiệp Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao đơn giá là: 900.000 đồng/tháng (chín trăm ngàn đồng/tháng). Khi quyết toán quỹ tiền lương thực hiện tương ứng với kết quả sản xuất, kinh doanh thì mức tiền lương thực hiện bình quân của Tổng công ty, doanh nghiệp cao nhất không vượt quá 2 lần mức tiền lương bình quân chung được công bố.

Đối với một số doanh nghiệp có lợi nhuận lớn và nộp ngân sách nhiều, mức tiền lương thực hiện bình quân cao hơn 2 lần mức công bố trên thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty 91/TTg có văn bản gửi liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực để quyết toán quỹ tiền lương thực hiện năm 1998.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quang ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty 91/TTg chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.