Quyết định

Về việc ban hành Qui chế hoạt động hành nghề thú y cơ sở

Số hiệu: 1053/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
19/4/2006
Ngày hiệu lực
4/5/2006
Người ký
Nguyễn Ngọc Thiện
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Chăn nuôi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 240/QĐ-UBND (hiệu lực 25/02/2021).

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

____________

Số: 1053/2006/QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

________________

Huế, ngày 19 tháng 4 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Qui chế hoạt động hành nghề thú y cơ sở.

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/11/2004;

Căn cứ Nghị định 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y năm 2004; 

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 267/TT-NNPTNT ngày 12/4/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Qui chế hoạt động hành nghề thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây của Tỉnh quy định về hành nghề thú y trái với nội dung Qui chế kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; các tổ chức, cá nhân hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Ngọc Thiện

 

 

                                             

 

 

 

                     

 

      

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

________________

QUI CHẾ

Hoạt động hành nghề thú y cơ sở

 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1053 /2006/QĐ-UBND ngày19/4/2006

của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

____________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

Qui chế này áp dụng đối với các tổ chưc và các nhân tham gia hoạt động có liên quan đến việc hành nghề thú y cơ sở.

 Điều 2. Hoạt động hành nghề thú y ở các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có Ban Chăn nuôi thú y xã chịu trách nhiệm giúp UBND cấp xã quản lý công tác về chăn nuôi thú y và mạng lưới cá nhân hành nghề thú y tại các thôn bản, các kỹ thuật viên tại cơ sở chăn nuôi.

Chương II

NHỮNG QUI ĐỊNH VỀ HÀNH NGHỀ ĐỐI VỚI THÚ Y VIÊN

Điều 3. Qui định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân hành nghề dịch vụ kỹ thuật chăn nuôi thú y:

1. Theo dõi, phát hiện và thông báo kịp thời tình hình dịch bệnh cho Trạm Thú y huyện và UBND xã; thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh, chữa bệnh theo hướng dẫn của Trạm Thú y huyện.

            2. Theo dõi, thống kê, báo cáo tình hình chăn nuôi của xã, thực hiện công tác khuyến nông chăn nuôi tại cơ sở.

            3. Thực hiện việc tiêu huỷ gia súc, gia cầm mắc bệnh; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc các ổ dịch, các phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.

            4. Tiêm vắc xin phòng chống dịch bệnh động vật.

            5. Kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật tại chợ hay nơi mua bán động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y tại các cơ sở trên địa bàn (chịu sự phân cấp của Trạm Thú y huyện).

            6. Thực hiện các dịch vụ về thú y theo qui định về hành nghề thú y.

            7. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chế độ chính sách chuyên môn nghiệp vụ về thú y.

            8. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật và công tác phòng chống trên địa bàn xã cho Trạm Thú y huyện và UBND xã.

            9. Thực hiện nhiệm vụ khác được Trạm Thú y huyện giao.

Điều 4. Ban Chăn nuôi thú y xã, phường, thị trấn do UBND xã, phường, thị trấn quyết định thành lập. Số lượng thú y viên trong Ban do UBND xã quyết định. Ban Chăn nuôi thú y xã được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách địa phương. Ban Chăn nuôi thú y xã có Trưởng ban do UBND xã quyết định trên cơ sở có sự thoả thuận của Trưởng trạm Thú y huyện và được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách địa phương do UBND tỉnh quy định; ngoài ra còn được hưởng từ nguồn thu các dịch vụ như thú y viên và phụ cấp theo hợp đồng công việc của Trạm Thú y huyện.

Thú y xã chịu sự lãnh đạo của UBND xã và theo chỉ đạo về chuyên môn của Trạm Thú y huyện, phối hợp với các bộ phận liên quan trong xã để tổ chức thực hiện công tác chăn nuôi thú y trong phạm vi xã.

Cá nhân hành nghề thú y ở các thôn, bản được Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ việc đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng thù lao khi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan thú y và dịch vụ đối với chủ vật nuôi.

            Điều 5. Điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề thú y:

1.Phải có văn bằng hoặc chứng chỉ đào tạo chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đăng ký hành nghề theo Điều 63; 64, Nghị định 33/NĐ-CP của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y.

2.Phải có đủ phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ hành nghề theo qui định của ngành Thú y (Phụ lục 2).

Điều 6. Thủ tục cấp, thời hạn của chứng chỉ hành nghề thú y:

1. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề: Những người hành nghề dịch vụ thú y (thuộc Điều 1 của Qui chế này)

a) Phải có hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y (theo mẫu ở phụ lục 1 bao gồm đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y, bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn, sơ yếu lý lịch, giấy chứng nhận sức khỏe) được UBND xã, phường, thị trấn cho phép và Trạm Thú y huyện tổng hợp gửi Chi cục Thú y tỉnh duyệt cấp chứng chỉ hành nghề.

b) Được Chi cục Thú y tỉnh tập huấn và cấp chứng chỉ hành nghề thú y.

2. Thời hạn chứng chỉ hành nghề thú y là 05 (năm) năm. Trước khi chứng chỉ hành nghề hết hạn một tháng, người được cấp chứng chỉ  muốn tiếp tục hành nghề phải làm thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề.

Chương III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

HÀNH NGHỀ THÚ Y

Điều 7. Tổ chức, cá nhân hành nghề thú y có các quyền sau đây:

1. Được thực hiện các dịch vụ nhằm ngăn chặn dịch bệnh, bảo vệ và phát triển đàn gia súc, gia cầm theo yêu cầu của chủ vật nuôi mà chứng chỉ hành nghề cho phép.

2. Được quyền từ chối dịch vụ thú y khi không đủ khả năng, phương tiện hoặc ngoài lĩnh vực được phép hành nghề.

3. Được nhận tiền thù lao từ các khoản dịch vụ theo sự thoả thuận giữa chủ vật nuôi và thú y viên.

4. Được tham dự các hội nghị, hội thảo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ (khi được mời) và được đăng ký theo học các khoá đào tạo về công tác chăn nuôi thú y do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ chức.

5. Tham gia Hội thú y hoặc các Hội nghề nghiệp khác có liên quan.

Điều 8. Tổ chức, cá nhân hành nghề thú y có các nghĩa vụ sau đây:

1. Chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của pháp luật về thú y, pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình hành nghề. Không được cho thuê mượn, giả mạo chứng chỉ hành nghề thú y hoặc các hành vi bị cấm khác mà Pháp lệnh Thú y đã qui định.

2. Theo dõi, ghi chép và báo cáo kịp thời cho UBND xã, Trạm Thú y huyện, Chi cục Thú y tỉnh khi phát hiện hoặc nghi ngờ có bệnh dịch nguy hiểm của động vật, bệnh từ động vật lây sang người (bệnh cúm gia cầm, LMLM, nhiệt thán, bệnh dại và một số bệnh truyền nhiễm khác có tính chất lây lan mạnh) và phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về thú y để nhanh chóng giải quyết hậu quả.

3. Tham gia tiêm phòng vắc xin cho động vật do chính quyền và cơ quan thú y địa phương tổ chức.

4. Thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh động vật theo sự điều động của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về thú y.

5. Cung cấp thông tin cho việc điều tra về thú y; báo cáo thống kê cho cơ quan thú y địa phương về hoạt động chuyên môn định kỳ, khi có dịch bệnh.

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hành nghề của mình; phải bồi thường theo qui định của pháp luật nếu do hành nghề mà gây nên thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác.

7. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Các tổ chức và cá nhân được qui định tại Điều 1 của bản Qui chế này phải tuân thủ triệt để những qui định của Pháp luật về công tác hành nghề thú y. Nếu có hành vi vi phạm về công tác này thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 66 và Điều 67, Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày15/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều Pháp lệnh Thú y.

Điều 10. Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục trưởng Chi cục Thú y có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế triển khai, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Qui chế này đến UBND các xã, phường, thị trấn./.

 

           UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

    

     Phụ lục 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y

            Kính gửi:          Chi cục Thú y Thừa Thiên Huế.

 

Họ và tên (viết chữ in): ………………………. ĐT:............................................................................

Ngày tháng năm sinh: ………………….. Tại:..................................................................................

Quê quán:...................................................................................................................................

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại (ghi rõ số nhà, thôn xóm, xã phường, thị trấn, huyện, thành phố, tỉnh):        

Đã tốt nghiệp (Đại học, trung cấp về chăn nuôi thú y hoặc thú y):     

Nơi cấp bằng tốt nghiệp:..............................................................................................................

Ngày cấp:...................................................................................................................................

Địa điểm đăng ký hành nghề thú y:...............................................................................................        

Nội dung hành nghề:....................................................................................................................       

Tôi xin chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của pháp luật về Thú y, nếu vi phạm tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ quan chuyên môn và pháp luật Nhà nước hiện hành.

Tôi xin gửi kèm theo đơn này gồm có:

1/ Bản sao văn bằng tốt nghiệp hoặc Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn (Có công chứng)

2/ Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền địa phương)

3/ Giấy khám sức khoẻ (của Trung tâm Y tế cáp huyện trở lên)

4/ 02 ảnh màu cỡ 4cm x 6cm.

Ý kiến của UBND xã

Ngày ….. tháng ….. năm 200…

Người viết đơn

                              (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

                                                                                                            

 

 

 

 

 

 

 

     Phụ lục 2

PHƯƠNG TIỆN HÀNH NGHỀ CỦA THÚ Y VIÊN GỒM

 

            I) Dụng cụ:

            1. Sering bọc sắt 20ml:              2 cái.

            2. Sering bọc sắt 10ml:              2 cái.

            3. Panh Coocsê có mấu:                        1 cái.

            4. Panh Coocsê không mấu:       1 cái.

            5. Dao mổ:                                            1 cái.

            6. Nhiệt kế 430C                         1 cái.

            7. Hộp đựng dụng cụ:                 1 cái.

            8. Kim tiêm các loại:                  20 cái.

            9. Sering thuỷ tinh (nhựa):          5 – 10 cái.

            10. Bộ dụng cụ thụ tinh heo:       1 bộ.

 (Gồm 1 Sering + 1 dẫn tinh quản)

11. Kim cong 3 lá:                                  3 cái.

12. Kim cong tròn:                                 3 cái.

13. Hộp hấp dụng cụ:                 1 cái.

14. Phích lạnh bảo quản vắc xin:1 cái

 

II) Thuốc:

Có đầy đủ bông, cồn, chỉ, … và các loại thuốc chống phản ứng, tăng cường trợ sức, trợ lực và các loại thuốc kháng sinh chữa các bệnh cho gia súc, gia cầm nằm trong danh mục thuốc, vắc xin thú y được cơ quan quản lý Nhà nước về thú y cho phép.

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/04/2006
    Ban hành
  2. 04/05/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/01/2020
  4. 25/02/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chăn nuôi

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Quyết định
79/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.