|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định tiền lương của chuyên gia và lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng với các nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
- Căn cứ Nghị định số 96/CP ngày 7 tháng 12 năm 1993 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay quy định mức lương thấp nhất theo chức danh áp dụng đối với chuyên gia và lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng với các nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam như sau: Đơn vị tính theo USD/tháng
Mức lương thấp nhất trên đây chưa bao gồm: 15% tiền bảo hiểm xã hội, 2% bảo hiểm y tế mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng cho người lao động theo qui định của Bộ luật Lao động. Các nhà thầu nước ngoài căn cứ vào mức lương thấp nhất, qui định các mức lương cao hơn khác tương ứng với mỗi chức danh làm cơ sở để thỏa thuận mức lương cụ thể với chuyên gia và lao động Việt Nam ghi trong hợp đồng lao động để trả lương và thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trả lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, ngừng việc, thôi việc theo qui định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động của Việt Nam. Việc trả lương cho chuyên gia và người lao động Việt Nam thực hiện bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ Liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các văn bản quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam; chuyên gia và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng với các nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||||||
Quyết định
Về việc quy định tiền lương của chuyên gia và lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng với các nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam
Số hiệu: 1037/2000/QĐ-BLĐTBXH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Ngày ban hành
- 6/10/2000
- Ngày hiệu lực
- 6/10/2000
- Người ký
- Nguyễn Thị Hằng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
14/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
13/2024/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.