|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y và chế độ cấp phát, sử dụng đối với bác sĩ kỹ thuật viên thú y làm công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật _____________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 1.1.1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y và chế độ cấp phát, sử dụng đối với bác sĩ thú y, kỹ thuật viên thú y làm công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật". Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 606 NN-TY/QĐ ngày 9 tháng 6 năm 1994 về việc Ban hành Quy định về sắc phục,phù hiệu,cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y và chế độ cấp phát, sử dụng đối với bác sĩ, kỹ thuật viên thú y làm công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật. Điều 3. - Ông Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Giám đốc sở Nông nghiệp & PTNT các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH
VỀ SẮC PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, BIỂN HIỆU, THẺ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, THẺ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y VÀ CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT, SỬ DỤNG ĐỐI VỚI BÁC SĨ, KỸ THUẬT VIÊN THÚ Y LÀM CÔNG TÁC KIỂM DỊCH, KIỂM SOÁT GIẾT MỔ, KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT _________________________ I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.- Đối tượng áp dụng: bác sỹ, kỹ thuật viên thú y làm công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y có chức danh theo tiêu chuẩn ngành do Nhà nước quy định như: kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên cao cấp động vật và cán bộ lãnh đạo các đơn vị tổ chức kiểm dịch động vật kiêm nhiệm các chức danh đó. Điều 2.- Đối tượng nói ở Điều 1 phải mang sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y trong khi thi hành công vụ. Điều 3. - Đối tượng nói ở Điều 1 khi thôi đảm nhận công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật phải nộp lại cho cơ quan quản lý toàn bộ trang phục ghi ở Điều 2, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y, biển hiệu. Điều 4. Nghiêm cấm việc tẩy xoá, sửa chữa, cho mượn thẻ hoặc cho mượn sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu. II. QUY ĐỊNH VỀ KIỂU MẪU SẮC PHỤC Điều 5. - Kiểu mẫu quần áo nam (kèm theo phụ lục 1) 1- Mùa hè: Quần âu dài, ống rộng vừa phải, mầu xanh đậm. Ao sơ mi kiểu blu dông có hai đỉa cầu vai, dài tay hoặc cộc tay mầu trắng. 2- Mùa đông: Quần âu dài, ống rộng vừa phải, mầu xanh đậm. Ao sơ mi trắng. Ao vét kiểu cổ hai ve to, bốn túi có nắp, mầu xanh đậm, khuy áo mầu vàng ánh kim loại, vai áo có chỗ gài cấp hiệu (ga lông). Điều 6. - Kiểu mẫu quần áo nữ (kèm theo phụ lục 1): như kiểu mẫu quần áo nêu tại mục 1, 2 Điều 5. Riêng đối với nữ viên chức kiểm dịch động vật làm công tác kiểm dịch tại cửa khẩu hoặc bộ phận kiểm dịch xuất nhập khẩu của Trung tâm Thú y vùng thì sử dụng váy dài chấm gối, mầu xanh đậm. Điều7. - Mũ kêpi: mầu trắng, lưỡi trai màu đen, vành thân mũ mầu xanh đậm có viền chỉ vàng phía trước. Điều 8. - Giày da đen ngắn cổ; dép có quai hậu, gót cao vừa phải. Điều 9. - Cờ ra vát kiểu thông thường, một mầu, hợp với mầu quần. Điều10.- Ao mưa có tay dài, mầu sẫm, bằng chất liệu chống thấm. Điều11.- Cặp công tác giả da hoặc da mầu đen, kích thước cặp 30x40 cm. III. QUY ĐỊNH VỀ MẪU PHÙ HIỆU Điều 12.- Phù hiệu đeo trên mũ kêpi (kèm theo phụ lục 2) hình tròn, đường kính 35 mm, nền đỏ tươi, phía trong có hai nhánh bông lúa mầu vàng tươi, phía dưới nối hai gốc 2 nhánh lúa có chữ KDĐV mầu trắng. Phía trên phù hiệu có chữ thập mầu xanh đậm nằm trong vòng tròn mầu trắng có đường kính 12 mm, hai bên vòng tròn là cánh máy bay mầu trắng, phía dưới vòng tròn là mỏ neo mầu trắng. Điều 13.- Phù hiệu đeo trên mũ mềm (kèm theo phụ lục 2) như phù hiệu đeo trên mũ kêpi, đường kính phù hiệu là 29 mm. Điều 14.- Phù hiệu gắn ở ve áo (kèm theo phụ lục 3) hình bình hành, có góc nhọn 45°, góc tù 135°, dài 75 mm, cao 32 mm, nền mầu xanh đậm, ở chính giữa có phù hiệu như phù hiệu đeo trên mũ kêpi, đường kính phù hiệu là 20 mm, toàn bộ phù hiệu có mầu vàng tươi, riêng dấu chữ thập của phù hiệu có mầu xanh đậm (cùng mầu với nền phù hiệu) IV. QUY ĐỊNH VỀ MẪU CẤP HIỆU Điều 15.- Kiểu cơ bản Có hình một băng thon dài, một đầu bằng, đầu kia nhọn ở phía mút (hình thang đứng, cao 130 mm, đáy lớn 45 mm, đáy nhỏ 40 mm, chung với đáy của tam giác cân, có chiều cao 10 mm). Nền ga lông màu xanh đậm (cùng nền với nền phù hiệu ở ve áo cổ). Tại phía đầu nhọn của ga lông có gắn một ngôi sao 5 cánh màu vàng, đường kính là 5 mm. Trên nền phía đầu bằng của ga lông có gắn vạch của cấp hiệu. Điều 16. - Kiểu của mỗi cấp hiệu 1. Cấp hiệu đối với lãnh đạo đơn vị - Cấp hiệu của Trưởng cửa khẩu Kiểm dịch động vật, Phó trưởng phòng phòng Kiểm dịch Chi cục Thú y, Trưởng trạm trạm Kiểm dịch động vật nội địa: cấp hiệu kiểu cơ bản có gắn thêm một vạch màu vàng có bề ngang 10 mm, vạch được đặt song song với cạnh đáy của ga lông,. - Cấp hiệu của Phó trưởng trạm trạm Kiểm dịch động vật xuất nhập khẩu, Trưởng phòng phòng Kiểm dịch Chi cục Thú y, Trạm trưởng trạm Thú y huyện: cấp hiệu kiểu cơ bản có gắn thêm 2 vạch mầu vàng có bề ngang 10 mm, vạch được đặt song song với cạnh đáy của ga lông. - Cấp hiệu của Phó giám đốc Trung tâm Thú y vùng, Phó trưởng phòng phòng Kiểm dịch Cục Thú y, Trưởng trạm trạm Kiểm dịch động vật xuất nhập khẩu, Chi cục phó Chi cục Thú y: cấp hiệu kiểu cơ bản có gắn thêm 3 vạch mầu vàng có bề ngang 10 mm; vạch được đặt song song với cạnh đáy của ga lông. - Cấp hiệu của Giám đốc Trung tâm Thú y vùng, Trưởng phòng phòng Kiểm dịch Cục Thú y, Chi cục trưởng Chi cục Thú y: cấp hiệu kiẻu cơ bản có gắn thêm 4 vạch mầu vàng có bề ngang 10 mm; vạch được đặt song song với cạnh đáy của ga lông. 2. Cấp hiệu đối với kỹ thuật viên kiểm dịch, kiểm dịch viên kiểm dịch. - Cấp hiệu của kỹ thuật viên kiểm dịch: cấp hiệu kiểu cơ bản có gắn thêm 1 vạch vàng hình đầu mũi tên hướng về phía đầu nhọn của ga lông, bề ngang của vạch10 mm. - Cấp hiệu của kiểm dịch viên có thâm niên công tác từ 10 năm trở xuống: cấp hiệu kiểu cơ bản có gắn thêm 2 vạch vàng hình đầu mũi tên hướng về phía đầu nhọn của ga lông, bề ngang của vạch 10 mm . - Cấp hiệu của kiểm dịch viên có thâm niên công tác từ 11 năm trở lên, kiểm dịch viên chính có thâm niên công tác từ 5 năm trở xuống : cấp hiệu kiểu cơ bản có gắn thêm 3 vạch vàng hình đầu mũi tên hướng về phía đầu nhọn của ga lông, bề ngang của vạch 10 mm . - Cấp hiệu của kiểm dịch viên chính có thâm niên công tác từ 6 năm trở lên, kiểm dịch viên cao cấp: cấp hiệu kiểu cơ bản có gắn thêm 4 vạch vàng hình đầu mũi tên hướng về phía đầu nhọn của ga lông, bề ngang của vạch 10 mm. V. QUY ĐỊNH VỀ MẪU THẺ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT Điều 17. 1. Thẻ kiểm dịch động vật được cấp cho đối tượng nói ở Điều 1 bản Quy định này và đang hoạt động trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về kiểm dịch động vật. 2. Thẻ có hình chữ nhật, rộng 70 cm, dài 100 mm, nền thẻ mầu trắng, chữ in mầu xanh đậm, làm bằng bìa cứng có ép plastic; ở phía trái góc trên có in phù hiệu kiểm dịch động vật như kiểu gắn ở mũ với kích thước thu nhỏ (đường kính là 15 mm), góc trái phía dưới có khung hình chữ nhật, kích thước 25 mm x 35 mm để dán ảnh người được cấp thẻ (ảnh chụp kiểu chứng minh thư mang sắc phục kiểm dịch). 3. Nội dung ghi trong thẻ: ghi trong phụ lục 5. VI. QUY ĐỊNH VỀ MẪU THẺ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y Điều 18. 1. Thẻ kiểm tra vệ sinh thú y được cấp cho đối tượng nói ở Điều 1 bản Quy định này và đang hoạt động trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật. 2. Kích thước, nội dung thể hiện trên mặt thẻ theo quy định tại Mục 2 Điều 17 Bản quy định này; 3. Nội dung ghi trong thẻ: theo phụ lục 6. VII. QUY ĐỊNH VỀ BIỂN HIỆU KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, BIỂN HIỆU KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y Điều 19. 1. Biển hiệu có hình chữ nhật,rộng 55 mm, dài 85 mm, nền biển mầu trắng, chữ in xanh đậm, làm bằng bìa cứng có ép plastic; phía trên hình chữ nhật ghi tên cơ quan công tác. Góc trái phía dưới biển có khung hình chữ nhật kích thước 25 mm x 35 mm để dán ảnh người mang biển hiệu (ảnh chụp kiểu chứng minh thư mang sắc phục kiểm dịch) phía phải của biển ghi tên và mã số của người mang biển hiệu; 2. Khi thi hành công vụ, đối tượng nói ở Điều 1 bản Quy định này phải đeo biển hiệu ở ngực bên trái. VIII. QUY ĐỊNH MANG SẮC PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, BIỂN HIỆU Điều 20. - Sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu được mang chỉnh tề và đồng bộ theo quy định sau: 1. Quần áo mùa hè, mùa đông phải đồng bộ theo quy định: 2. Ao phải được cài khuy cổ tay, cổ áo; 3. Phù hiệu ở ve cổ áo phải được đeo ở ve trên (nếu là áo hai ve cổ bẻ), phải đặt cạnh của phù hiệu song song với 2 cạnh của ve áo và cách 2 cạnh đó 3-4 mm. Nếu mặc áo vét thì phù hiệu phải được đeo ở ve áo vét (không được đeo ở ve áo sơ mi bên trong, không đeo phù hiệu ở ve áo khoác bên ngoài áo vét); 4. Phù hiệu gắn ở mũ thì cạnh dưới phù hiệu phải tiếp sát đường vành mũ nối với lưỡi trai của mũ; 1. Biển hiệu đeo ở ngực bên trái tại vị trí chờm lên ngực túi trái của áo; 2. Khi mang đồng phục phải đeo đồng bộ cả phù hiệu ở mũ và phù hiệu ở ve cổ áo. Nếu đã mang cấp hiệu ở cầu vai (ga lông) thì phải đeo phù hiệu ở mũ và ở ve cổ áo. IX. QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT, SỬ DỤNG VỀ SẮC PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, BIỂN HIỆU, THẺ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, THẺ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y Điều 21. 1. Kinh phí cho việc trang bị sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y được ngân sách Nhà nước cấp, chi theo chế độ tài chính hiện hành; 2. Chế độ cấp phát, thời hạn sử dụng: a- Mỗi người được cấp phát một mũ kêpi (01), một mũ mềm (01), một phù hiệu ở mũ kêpi (01), một phù hiệu ở mũ mềm (01), hai phù hiệu ở ve áo (02), hai cấp hiệu cầu vai (02), một thẻ kiểm dịch động vật hoặc một thẻ kiểm tra vệ sinh thú y, một biển hiệu. Thời hạn sử dụng không hạn định. b- Quần áo, giầy, dép, tất chân, cờ ra vát, áo mưa, cặp công tác - Quần áo mùa đông: 1 bộ / người/ 24 tháng, lần đầu được cấp 2bộ. - Quần áo mùa hè: 2 bộ / người/ 12 tháng. - Dép: 1 đôi / người/ 12 tháng. - Tất chân: 2 đôi / người/ 18 tháng. - Cờ ra vát: 2 chiếc / người/ 36 tháng. - Ao mưa: 1 chiếc / người/ 18 tháng. - Cặp công tác: 1 chiếc / người / 24 tháng. Điều 22 . - Việc quản lý, sử dụng sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y phải đúng đối tượng, đúng chế độ. |
||||
Quyết định
Ban hành quy định về sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật, thẻ kiểm tra vệ sinh thú y và chế độ cấp phát, sử dụng đối với bác sĩ kỹ thuật viên thú y làm công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật
Số hiệu: 101/2000/-BNN-TY
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 31/8/2000
- Ngày hiệu lực
- 15/9/2000
- Người ký
- Ngô Thế Dân
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Chăn nuôi
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chăn nuôi
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Quyết định
79/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.