|
QUYẾT ĐỊNH Về việc phân cấp, uỷ quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 69/TTr-SXD ngày 19 tháng 01 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nội dung phân cấp, uỷ quyền Các dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, được thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp, uỷ quyền cho Giám đốc các Sở sau đây quyết định đầu tư: 1. Giám đốc Sở Xây dựng quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình cầu vượt sông, đường tỉnh lộ qua đô thị). 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng quyết định đầu tư theo Khoản 1 Điều này). 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn. 4. Giám đốc Sở Công Thương quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ các công trình công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng quyết định đầu tư). 5. Đối với các dự án đầu tư có nhiều loại công trình khác nhau, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp, uỷ quyền cho giám đốc sở có loại công trình chính của dự án quyết định đầu tư. Đối với các dự án đầu tư tuyến đường tỉnh, đường huyện mà có một phần tuyến đường đi qua đô thị thì thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Sở Giao thông vận tải; trường hợp tuyến đường hoàn toàn nằm trong đô thị thì thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Sở Xây dựng. Điều 2. Phạm vi phân cấp, uỷ quyền Giám đốc các Sở nêu tại Điều 1 có trách nhiệm phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu sau khi tổ chức thẩm định theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan; phê duyệt điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình trong phạm vi tổng mức đầu tư đã phê duyệt. Điều 3. Trách nhiệm của người được phân cấp, uỷ quyền Giám đốc các Sở nêu tại Điều 1 có trách nhiệm căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của địa phương, chủ trương đầu tư đã được phê duyệt và khi cần thiết tham khảo ý kiến của các ngành, các cấp có liên quan trước khi quyết định đầu tư; kiện toàn, sắp xếp các đơn vị chuyên môn trực thuộc đủ năng lực để thực hiện tốt trách nhiệm của người quyết định đầu tư; hướng dẫn và công khai trình tự, thủ tục hành chính giải quyết các công việc được phân cấp, uỷ quyền. Điều 4. Xử lý chuyển tiếp Đối với các Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đã phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực và không trái chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Luật Đầu tư công thì tiếp tục thực hiện theo các quy định trước đây; các Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trình phê duyệt sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quyết định này. Điều 5. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre và thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 1529/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc uỷ quyền, phân cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách do tỉnh trực tiếp quản lý./. |
|||||
Quyết định
Về việc phân cấp, uỷ quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Số hiệu: 10/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 18/2/2016
- Ngày hiệu lực
- 28/2/2016
- Người ký
- Cao Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giám định nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 01/12/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 18/02/2016Ban hành
- 28/02/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 01/12/2021Thay thế bởi Quyết định 36/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 43/2013/QH13
Đấu thầu
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 49/2014/QH13
Đầu tư công
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 59/2015/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giám định nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng Xây dựng
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.