Quyết định

V/v thành lập Quỹ khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi

Số hiệu: 10/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
28/3/2005
Ngày hiệu lực
12/4/2005
Người ký
Đoàn Bá Nhiên
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Sức khỏe sinh sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 12/10/2023).



ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

____________

Số: 10/2005/QĐ/UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________

Lạng Sơn, ngày 28 tháng 3 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Thành lập Quỹ khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi

_______________________________

         

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (sửa đổi) đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005;

Căn cứ công văn số 306/YT-KH-TC ngày 14/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế V/v Khám, chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới sáu tuổi;

Xét đề nghị của Sở Y tế tại tờ trình số 155/SYT-TT, ngày 16/3/2005,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Thành lập Quỹ khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi tỉnh Lạng Sơn, lấy tên là: Quỹ khám, chữa bệnh cho trẻ em. Viết tắt: Quỹ KCB cho trẻ em.

Quỹ KCB cho trẻ em là Quỹ của Nhà nước, được thành lập ở cấp tỉnh, do UBND tỉnh quản lý, hoạt động theo nguyên tắc không vì lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn.

Quỹ được hình thành từ các nguồn:

- Ngân sách Nhà nước cấp gồm: Hỗ trợ từ ngân sách Trung ương; bổ sung từ nguồn đảm bảo xã hội thuộc ngân sách địa phương.

- Nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

- Lãi thu được từ tiền gửi của Quỹ chưa sử dụng đến.

Điều 2. Quỹ được đặt tại Sở Y tế, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước. Số tiền chưa sử dụng đến được gửi vào Quỹ hỗ trợ & Phát triển để hưởng lãi suất tiền gửi theo quy định hiện hành.

1. Hàng năm, căn cứ vào số lượng đối tượng được hưởng chế độ KCB cho trẻ em do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, Ban Quản lý Quỹ chỉ đạo Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, Ban ngành có liên quan xây dựng dự toán ngân sách KCB cho trẻ em bình quân với mức bằng 75.000 đồng/ 01 trẻ/ năm.

2. Sử dụng Quỹ: Ban quản lý Quỹ có trách nhiệm thanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho trẻ em với cơ sở KCB của Nhà nước theo phương thức thực thanh thực chi. Quỹ dành khoảng 5-7% kinh phí chi cho quản lý Quỹ; trong đó kinh phí chi cho giám định không quá 2% tổng chi phí thực tế hàng năm.

3. Quản lý nguồn tài chính của Quỹ, thanh quyết toán Quỹ:

Giao cho Sở Y tế (là cơ quan thường trực) có trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hành Quỹ KCB cho trẻ em theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

Hàng năm, Sở Y tế có trách nhiệm lập dự trù kinh phí quản lý Quỹ trình BQL Quỹ xem xét, thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định.

Chế độ kế toán và báo cáo quyết toán Quỹ được thực hiện theo Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hiện hành của Nhà nước.

4. Ban Quản lý Quỹ KCB cho trẻ em chỉ đạo Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra định kỳ tình hình thu và sử dụng Quỹ; thẩm định báo cáo quyết toán năm của Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Quý đầu hàng năm, Ban quản lý Quỹ có trách nhiệm gửi báo cáo quyết toán năm trước đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt về liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đoàn Bá Nhiên

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/03/2005
    Ban hành
  2. 12/04/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 12/10/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Sức khỏe sinh sản

28/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định mức chi bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết
11/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Ban hành một số chính sách về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/4/2021Nghị quyết
20/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định số lượng, quy trình xét chọn, đơn vị quản lý và chi trả phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn; tiêu chí thôn còn có khó khăn về công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2014Quyết định
2033/2012/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Về việc Quy định chính sách hỗ trợ người trong độ tuổi sinh đẻ tự nguyện thực hiện biện pháp đình sản và hỗ trợ các xã, phường ,thị trấn 2 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2012Quyết định
39/2006/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Về việc phê duyệt Đề án Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2006 - 2010

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2006Nghị quyết
72/2003/QĐ-UBỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc Ban hành Đề án thực hiện Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2003 - 2005, định hướng đến 2010

Ngưng hiệu lựcBan hành: 31/12/2003Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.