Quyết định

V/v quy định mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 09/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
12/2/2004
Ngày hiệu lực
27/2/2004
Người ký
Dương Thời Giang
Chức danh người ký
Phó chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 01/10/2017).

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH LẠNG SƠN

_________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Số:  09/2004 /QĐ -UB

                             Lạng Sơn, ngày 12  tháng  02 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH

Về việc quy định mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí:

Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Quyết định.

Căn cứ Nghị quyết số 48/2003/NQ-HĐNDKXIII ngày 22/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa 13 kỳ họp thứ 10 Phê chuẩn mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Xét tờ trình số 64 TT/TC-VG ngày 03 tháng 02 năm 2004 của Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức thu phí  phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như biểu phí kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Mức thu phí quy định tại Điều 1 là mức thu vào các đối tượng có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: Cơ quan địa chính, Uỷ ban nhân dân xã, phường, quận, huyện…) nhằm bù đắp các chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.

Đơn vị trực tiếp thu phí được trích tối đa 10% trên tổng số tiền phí thực thu được để lại trang trải cho các hoạt động thu phí, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan của tỉnh hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu phí theo các quy định hiện hành của nhà nươc.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định đều bãi bỏ.

Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dàn tỉnh. Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Dương Thời Giang

 

 

 

MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI

(Kèm theo Quyết định số: 09/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004

 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

 

STT

TÊN CÁC LOẠi HỒ SƠ

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC THU

1

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

đồng/bộ

 

a

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

đồng/bộ

10.000

b

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện

đồng/bộ

20.000

c

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh

đồng/bộ

50.000

2

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

 

 

a

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã

đồng/bộ

20.000

b

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

đồng/bộ

50.000

c

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

đồng/bộ

100.000

3

Bản đồ thổ nhưỡng cấp huyện, thành phố

đồng/bộ

30.000

4

Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Lạng Sơn

đồng/bộ

40.000

5

Bản đồ định hướng sử dụng đất cấp tỉnh

đồng/bộ

40.000

6

Bản đồ độ dốc địa hình cấp huyện

đồng/bộ

20.000

7

Bản đồ độ dốc địa hình cấp tỉnh

đồng/bộ

50.000

8

Bản đồ tài nguyên nước

đồng/bộ

20.000

9

Bản đồ địa chính cấp xã (các tỷ lệ)

đồng/tờ

20.000

10

Bản đồ giải thửa 299

đồng/tờ

20.000

11

Mốc địa chính các loại

Mốc

50.000

12

Tài liệu đo đạc địa chính (biên bản xác định ranh giới, hồ sơ kỹ thuật thửa đất)

đồng/văn bản

10.000

 

Ghi chú: Mức thu trên không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/02/2004
    Ban hành
  2. 27/02/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/10/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.