|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC, ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 47 /TTr-SCT ngày 08 tháng 01 năm 2019. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre. Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2019 và thay thế Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre./.
QUY CHẾQuản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công và Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công. 2. Đối tượng áp dụng a) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn). b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn. c) Tổ chức, cá nhân trong nước tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công (sau đây gọi là đơn vị dịch vụ khuyến công). Điều 2. Nội dung chi hoạt động khuyến công Thực hiện theo các nội dung chi hoạt động khuyến công tỉnh Bến Tre quy định tại Điều 6 của Thông tư số 28/2018/TT-BTC, ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công. Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động khuyến công 1. Kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt là kinh phí khuyến công) là nguồn tài chính của nhà nước được hình thành nhằm khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp và các đơn vị dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre được hình thành từ các nguồn:
3. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh được giao cho Sở Công Thương quản lý và triển khai thực hiện. Kinh phí khuyến công cấp huyện do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định đơn vị quản lý và triển khai thực hiện theo quy định của quy chế này. Điều 4. Ngành nghề được xem xét hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 2 Quy chế này, bao gồm:
đ) Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.
2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu của công tác khuyến công trong từng giai đoạn, các quy định của pháp luật hiện hành, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề được hưởng các chính sách quy định tại Khoản 1 của Điều này. Điều 5. Điều kiện để được xem xét hỗ trợ từ kinh phí khuyến công 1. Đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn a) Có ngành nghề và nội dung chi hoạt động khuyến công phù hợp với ngành nghề và nội dung quy định tại Điều 2, Điều 4 Quy chế này. b) Có đề án khả thi, phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp của tỉnh. c) Cơ sở công nghiệp phải có đủ năng lực triển khai thực hiện đề án. d) Cam kết của cơ sở công nghiệp thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ; đ) Có đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Quy chế này. 2. Đối với đơn vị dịch vụ khuyến công: có kế hoạch, chương trình hàng năm hoặc kế hoạch bổ sung phù hợp với nội dung chương trình khuyến công trong từng thời kỳ; có đủ năng lực triển khai thực hiện. Điều 6. Tiêu chí chọn lựa những đề án để hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công 1. Đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn: kinh phí khuyến công ưu tiên hỗ trợ cho các đề án, dự án có nhiều trong các đặc điểm sau: a) Ứng dụng công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới hoặc có hàm lượng công nghệ cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường. b) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất. c) Giải quyết việc làm ổn định cho nhiều lao động. d) Tạo ra quy trình công nghệ hay quy trình quản lý tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần bảo vệ môi trường. đ) Sản xuất sản phẩm có ý nghĩa chiến lược trong tỉnh, trong khu vực hoặc toàn quốc và đồng thời phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp của tỉnh trong từng giai đoạn. e) Sản xuất các sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu có sẵn, nguồn nguyên liệu từ phế liệu, phế phẩm của các sản phẩm khác tại địa phương. g) Sản xuất hàng xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu, chủ yếu sử dụng nguyên liệu trong nước. h) Các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đã được cấp giấy chứng nhận cấp tỉnh, khu vực và quốc gia. i) Sản phẩm thuộc các chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp mũi nhọn; công nghiệp trọng điểm của tỉnh, vùng, miền. 2. Nguyên tắc ưu tiên: Đối với các đề án phù hợp với Khoản 1 Điều này và phù hợp quy định tại Điều 4 Quy chế này được ưu tiên hỗ trợ theo thứ tư ưu tiên như sau: a) Các đề án trên địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hay từng giai đoạn. b) Các đề án trên địa bàn 3 huyện (Bình Đại, Thạnh Phú, Ba Tri) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. c) Các đề án trên địa bàn các huyện còn lại của tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 3. Đối với đơn vị dịch vụ khuyến công: các đề án có hiệu quả cao trong việc nâng cao năng lực thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công hay góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp tỉnh nhà. Chương IIQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNGĐiều 7. Mức chi chung hỗ trợ từ kinh phí khuyến công a) Đối với các nội dung chi hoạt động khuyến công quy định ở Điều 2 của Quy chế này áp dụng mức hỗ trợ tối đa theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 28/2018/TT-BTC, ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công. Tuy nhiên, đối với các mức chi được Hội đồng nhân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể thì áp dụng theo văn bản của tỉnh; đối với những mức chi Trung ương không giao địa phương quy định cụ thể thì áp dụng trực tiếp các văn bản của Trung ương. b) Nguồn kinh phí khuyến công hỗ trợ các nội dung chi được quy định tại Điều 2 Quy chế này theo hình thức hỗ trợ không thu hồi. Điều 8. Mức chi cụ thể hoạt động khuyến công 1. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp. 2. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật a). Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí đầu tư nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô hình. b). Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình 3. Chi hỗ trợ mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, bao gồm: Thay thế nguyên, nhiên vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho mô hình trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí đầu tư nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình. 4. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% tổng chi phí đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ nhưng không quá 300 triệu đồng/đề án. 5. Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm trong nước. Mức hỗ trợ tối đa 80% giá thuê gian hàng. 6. Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài. Hỗ trợ 90% các khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; chi phí cho cán bộ tổ chức chương trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mỗi cơ sở công nghiệp nông thôn chỉ được hỗ trợ tham gia hội chợ 01 lần/năm, với 02 gian hàng và 01 người quản lý. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/lần. 7. Chi hỗ trợ 90% chi phí vé máy bay (loại vé phổ thông) cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Mỗi cơ sở công nghiệp nông thôn chỉ được hỗ trợ 01 lần, 1 người trong năm. Mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/người. 8. Chi tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh như sau: Mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/lần. Trong đó, chi thưởng cho sản phẩm tiêu biểu bao gồm: giấy chứng nhận, khung, kỷ niệm chương và tiền thưởng không quá 3,5 triệu đồng/sản phẩm. 9. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tiêu biểu. Mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/ nhãn hiệu. 10. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% tổng chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/đề án, dự án. 11. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 12. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cấp tỉnh như sau: Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 40 triệu đồng/hội, hiệp hội. 13. Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết. 14. Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư); Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong 02 năm đầu nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng phát triển Việt Nam. 15. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. 16. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp. 17. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp. 18. Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 6.000 triệu đồng/cụm công nghiệp. 19. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo bao gồm: Chi đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động áp dụng theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng; Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để duy trì, phát triển nghề và hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 20. Chi thù lao Cộng tác viên khuyến công: Mức thù lao cho Cộng tác viên khuyến công tối đa không quá 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng. 21. Chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm cho các cơ sở công nghiệp, cụ thể như sau: a) Các cơ sở công nghiệp có sản phẩm công nghiệp tiêu biểu cấp quốc gia: Chi phí mua sắm ban đầu, trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ không quá 60 triệu đồng/ phòng trưng bày. b) Các cơ sở công nghiệp có sản phẩm công nghiệp tiêu biểu cấp khu vực: Chi phí mua sắm ban đầu, trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/ phòng trưng bày. c) Các cơ sở công nghiệp có sản phẩm công nghiệp tiêu biểu cấp tỉnh: Chi phí mua sắm ban đầu, trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/ phòng trưng bày 22. Chi quản lý chương trình, đề án, nhiệm vụ khuyến công a) Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công cấp tỉnh được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát: Thuê chuyên gia, lao động; chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra; chi khác; chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công theo quy định. Đối với chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công, với mức cụ thể như sau: - Chi họp Hội đồng xét duyệt đề án khuyến công, mức chi (xét duyệt danh mục và nội dung từng đề án) cụ thể như sau: Chủ trì cuộc họp (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng): 400.000 đồng/buổi; Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng: 300.000 đồng/buổi; Thư ký Hội đồng: 200.000 đồng/buổi. - Chi Hội đồng nghiệm thu đề án: Chủ trì cuộc họp (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng): 300.000 đồng/đề án; Phó chủ tịch, thành viên và thư ký Hội đồng: 200.000 đồng/đề án. b) Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 3% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác, mức chi theo quy định hiện hành và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 23. Đối với mức chi cho các nội dung hoạt động khuyến công cấp huyện: Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre căn cứ vào Quy chế này thực hiện cho hoạt động khuyến công cấp huyện. Tuy nhiên, đối với mức chi được quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy chế này thì áp dụng mức chi cụ thể như sau: a) Đối với các mức chi được quy định tại Điều 7 của Quy chế này, các mức chi được Hội đồng nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể thì áp dụng theo văn bản của cấp huyện; đối với những mức chi cấp huyện không quy định cụ thể thì áp dụng theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này. b) Đối với mức chi được quy định tại Điều 8 của Quy chế này được quy định như sau: - Về tỉ lệ % (nếu có): áp dụng theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này. - Về mức kinh phí hỗ trợ cụ thể: mức chi không quá 70% so với cấp tỉnh. Điều 9. Trình tự thủ tục để được xem xét, hỗ trợ kinh phí khuyến công triển khai thực hiện các đề án
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh hay Quyết định công nhận, thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án (bản sao chứng thực hoặc bản photo kèm theo bản chính để đối chiếu). d) Các văn bản cần thiết khác liên quan đến từng nội dung hoạt động khuyến công được quy định cụ thể tại phụ lục số 2: Danh mục các tài liệu gửi kèm của một số dạng đề án khuyến công kèm theo Quy chế này. đ) Hồ sơ được lập thành 04 bộ gửi về đơn vị thực hiện đề án: - Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp tỉnh nộp tại Trung tâm Khuyến công trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện (thời gian được tính từ ngày đóng dấu của bưu điện). - Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp huyện do Ủy ban nhân dân huyện quyết định.
c) Sở Công Thương tổng hợp những đề án đã được Hội đồng xét duyệt đề án khuyến công chấp thuận và thông qua Giám đốc Sở Công Thương trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt. d) Đối với những đề án đã được phê duyệt, Sở Công Thương ký hợp đồng với các đơn vị có liên quan, tiến hành triển khai thực hiện, nghiệm thu, giải ngân theo quy định. e) Đối với những đề án không được phê duyệt, Sở Công Thương có văn bản trả lời cho các cơ sở công nghiệp đã gửi hồ sơ đăng ký hỗ trợ sau 10 ngày làm việc tính từ ngày phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Điều 10. Phương thức thực hiện các đề án, nhiệm vụ khuyến công tỉnh
Điều 11. Cấp phát kinh phí Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở hợp đồng đã ký kết, các cơ sở công nghiệp hay đơn vị dịch vụ khuyến công sau khi nghiệm thu đề án, hoàn tất hồ sơ đề án kèm theo tại Phụ lục 6 của Quy chế này sẽ được cấp kinh phí hỗ trợ. Cấp phát kinh phí 01 lần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo quy định hiện hành. Điều 12. Thanh, quyết toán kinh phí 1. Quá trình thanh, quyết toán phải đảm bảo đúng thời gian và các thủ tục theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý tài chính và các quy định tại Quy chế này. Phụ lục 3 của Quy chế này quy định chứng từ, hồ sơ quyết toán của một số hoạt động khuyến công. 2. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án trong hợp đồng, đơn vị được hỗ trợ thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định. Căn cứ tình hình thực tế, Sở Công Thương quy định thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp, nhưng không được chậm quá ngày 31 tháng 12 của năm tài chính. 3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng chế độ; quyết toán kinh phí đã sử dụng với Sở Công Thương; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán và những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán sai chế độ. Điều 13. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai thực hiện đề án 1. Trong quản lý triển khai thực hiện, nếu cần điều chỉnh, bổ sung đề án khuyến công, đơn vị thụ hưởng kịp thời báo cáo để Sở Công Thương có văn bản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung. 2. Đối với các đề án không đáp ứng mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện, hoặc trong thời gian thực hiện đề án, dự án nếu đơn vị được hỗ trợ dừng hoặc chuyển đổi hình thức kinh doanh thì kịp thời báo về Sở Công Thương để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt ra quyết định ngừng thực hiện.
Chương III THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT VÀ TRÁCH NHIÊM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC HỖ TRỢ Điều 14. Thẩm quyền phê duyệt 1. Đối với các đề án khuyến công cấp tỉnh: Hàng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công của từng giai đoạn và nhu cầu cụ thể của các cơ sở công nghiệp, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí khuyến công cho năm tiếp theo hoặc kế hoạch bổ sung (trong năm hoạt động) và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trên cơ sở kinh phí đã được phê duyệt, căn cứ kết quả xét duyệt Sở Công Thương gửi Sở Tài Chính thẩm định kinh phí để Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch chi hoạt động khuyến công tỉnh từ đầu năm và phê duyệt kế hoạch chi hoạt động khuyến công phát sinh trong năm (nếu có). Ủy quyền Giám đốc Sở Công Thương duyệt chi theo kế hoạch và chế độ tài chính hiện hành, trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, phát sinh kịp thời báo báo Ủy ban nhân dân tỉnh để có ý kiến chỉ đạo 3. Đối với các đề án khuyến công cấp huyện: Do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị được hỗ trợ thực hiện dự án khuyến công 1. Sở Tài chính Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn ngân sách và đưa vào kế hoạch cấp vốn hàng năm. Thẩm định và cấp phát kinh phí kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động khuyến công. 2. Sở Công Thương a) Chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các hoạt động khuyến công, đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp của tỉnh. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng kinh phí khuyến công đúng chế độ qui định của nhà nước về quản lý tài chính hiện hành và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về hiệu quả của các hoạt động khuyến công. b) Quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt đề án khuyến công, chọn lựa các thành viên có đủ năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ để xem xét, chọn lọc, những dự án khả thi, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành. c) Làm đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) liên quan đến hoạt động khuyến công, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh. d) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc lập hồ sơ đề án, nhiệm vụ khuyến công, dự toán chi tiết kinh phí và hướng dẫn tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động khuyến công hằng năm theo quy định; Kiểm tra việc thực hiện các hoạt động, thanh quyết toán kinh phí khuyến công đúng theo quy định hiện hành. Kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm, trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo lên cấp trên hoặc cơ quan chức năng xem xét giải quyết. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Chỉ đạo các phòng chức năng các huyện, thành phố hàng năm rà soát, tổng hợp và đề xuất các đề án khuyến công cấp tỉnh trên địa bàn gửi về Sở Công Thương để trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ. Đồng thời, triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án khuyến công cấp tỉnh trên địa bàn. b) Căn cứ vào khả năng nguồn ngân sách của huyện, thành phố chủ động phân bổ kinh phí từ ngân sách địa phương hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công cấp huyện. Chỉ đạo các đơn vị chức năng các huyện, thành phố thực hiện hoạt động khuyến công tại địa phương. 4. Đơn vị dịch vụ khuyến công và cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ a) Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí phải tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết; sử dụng kinh phí đúng theo quy định hiện hành của nhà nước, đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp có thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện thì tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. b) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện và nghiệm thu các đề án khuyến công; thực hiện thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định. c) Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã cung cấp, có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng, thực hiện đề án khuyến công. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc phát sinh những vấn đề chưa phù hợp, các tổ chức các nhân có liên quan gửi ý kiến về Sở Công Thương để tổng hợp, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung./.
Phụ lục số 1 (Kèm theo Quyết định số: 08/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG NĂM ………..
Kính gửi: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Bến Tre.
Tên đơn vị: (ghi chính xác theo đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) Đại diện:…………………………………. ; chức vụ: ….. Địa chỉ:……………………………………. Điện thoại: …………………; Fax:…………………… + Giấy phép đăng ký kinh doanh số: …… đăng ký thay đổi lại lần thứ …. (hoặc đăng ký lần đầu lần đầu) ngày …. tháng …. năm …., do ….. cấp. (Phần giải trình xin hỗ trợ: Ghi rõ nội dung cần hỗ trợ, lý do xin hỗ trợ….)…………………………… Sau khi được hướng dẫn về nội dung hỗ trợ của đề án khuyến công địa phương (tỉnh, huyện) năm ……., (tên đơn vị) đã hiểu rõ điều kiện được hỗ trợ cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của (tên đơn vị) khi được hỗ trợ. Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đúng các nội dung của đề án, hoàn chỉnh hồ sơ đề án và sử dụng kinh phí được hỗ trợ đúng theo quy định; cam kết chưa nhận được bất kỳ hỗ trợ nào từ ngân sách nhà nước cho nội dung xin hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương (Phần này bắt buộc ghi theo mẫu). Trân trọng cảm ơn! THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký và đóng dấu (nếu có)) Họ và tên
Phụ lục số 2 (Kèm theo Quyết định số: 08/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU GỬI KÈM CỦA MỘT SỐ DẠNG ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
Phụ lục 3 (Kèm theo Quyết định số: 08/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
QUY ĐỊNH CHỨNG TỪ, HỒ SƠ QUYẾT TOÁN CỦA MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TỈNH BỂN TRE
Phụ lục số 4 (Kèm theo Quyết định số: 08/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ (1) 1. Tên nghề đào tạo: 2. Đối tượng đào tạo: 3. Thời gian đào tạo: 4. Hình thức đào tạo: 5. Bằng cấp: (Ghi rõ: sau khi tốt nghiệp học viên được cấp Chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc Chứng nhận đào tạo nghề). A. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO 1. Về kiến thức:.............................................. 2. Về kỹ năng:................................................ 3. Về thái độ:................................................. B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
C. YÊU CẦU GIẢNG VIÊN 1. Dạy lý thuyết:.......giảng viên chính; là ..... (2); Phụ giảng:......người 2. Dạy thực hành .... giảng viên chính; là ..... (2); Phụ giảng:......người.
____________ (1). Khi xây dựng chương trình đào tạo nghề phải đảm bảo các quy định hiện hành về chương trình khung cho mỗi môn học hoặc mô-đun; tiến độ đào tạo, kế hoạch đào tạo, kế hoạch giáo viên,... (2). Ghi rõ giảng viên chính là thợ giỏi hay nghệ nhân,...
Phụ lục số 5 (Kèm theo Quyết định số: 08/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP HOẶC HỆ THỐNG XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP
I. MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cụm công nghiệp (CCN): ........................................................................... 2. Địa điểm: ........................................................................................................... 3. Diện tích: ........................................................................................................... 4. Chủ đầu tư :....................................................................................................... II. HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG CCN VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CCN 1. Hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng CCN Đơn vị tính: Triệu đồng
2. Hiện trạng thu hút các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh vào CCN
III. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠNG MỤC (HOẶC GÓI THẦU)/HỆ THỐNG XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CCN CÓ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG Đơn vị tính: Triệu đồng
IV. ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ: .............................................................................
____________ (1) . Ghi rõ tên hạng mục (hoặc gói thầu) hoặc hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường dự kiến đầu tư. (2). Ghi rõ năm dự kiến thực hiện đầu tư; (3) . Ghi rõ nguồn kinh phí tại các cột 4,7. Phụ lục số 6 (Kèm theo Quyết định số: 08/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BIÊN BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ Đề án, Dự án: …………………………………………………………. Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày … tháng.. năm… của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về ban hành quy chế…………….. Căn cứ Biên bản số ….. /BB-…. ngày …. tháng … năm 201… của ………………………về việc họp xét duyệt kinh phí hỗ trợ các đề án khuyến công tỉnh năm …....; Căn cứ Quyết định số …../QĐ-…… ngày …. tháng …. năm 201…. của …………… về việc giao kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề án khuyến công đại phương năm ….; Căn cứ Hợp đồng số …../HĐ-TTKC ngày ….tháng …..năm…. về việc hỗ trợ kinh phí thực hiện đề án, dự án “…………………” giữa Đơn vị thực hiện với đơn vị được hỗ trợ thực hiện đề án. Hôm nay, ngày….. tháng …… năm 20...., tại đơn vị được hỗ trợ thực hiện đề án. Chúng tôi gồm có: I. Đại diện Sở Công Thương Bến Tre/ Ủy ban nhân dân huyện, thành phố 1. Ông (bà): ………………………………; Chức vụ: ………………………... II. Đại diện Trung tâm Khuyến công/ tổ chức dịch vụ khuyến công khác/ cơ sở công nghiệp nông thôn 1. Ông (bà): ………………………………; Chức vụ: ………………………... III. Đại diện Ủy ban nhân dân huyện, thành phố/ xã, phường nơi thực hiện đề án, dự án 1. Ông (bà): ………………………………; Chức vụ: ………………………... III. Đơn vị phối hợp (nếu có) 1. Ông (bà): ………………………………; Chức vụ: ………………………... Sau khi kiểm tra thực tế tại cơ sở triển khai dự án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề án như sau: 1. Thời gian thực hiện dự án: - Bắt đầu: - Kết thúc: 2. Kết quả thực hiện dự án:
Kinh phí đầu tư thiết bị được hỗ trợ từ nguồn khuyến công là…… triệu đồng, trong đó kinh phí khuyến công tỉnh hỗ trợ …… triệu đồng. 3. Đánh giá nhận xét (đánh giá tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả so với nội dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị):…………………………………………………………………………………………… Biên bản nghiệm thu được lập thành (…) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, Riêng đơn vị thực hiện giữ 03 bản./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành quy chế Quản lý và Sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 08/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 23/1/2019
- Ngày hiệu lực
- 15/2/2019
- Người ký
- Cao Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 10/06/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 23/01/2019Ban hành
- 15/02/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 10/06/2025Thay thế bởi Quyết định 31/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 46/2012/TT-BCT
của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công
Hết hiệu lực một phầnLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 45/2012/NĐ-CP
về khuyến công
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 20/2017/TT-BCT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công
Còn hiệu lựcThông tư · 28/28/2018/TT-BTC
Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.