Quyết định

Ban hành Quy định về chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình dọc theo các tuyến đường thuộc đô thị thành phố Bến Tre

Số hiệu: 08/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
21/4/2015
Ngày hiệu lực
1/5/2015
Người ký
Võ Thành Hạo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hạ tầng kỹ thuật
Còn hiệu lựcQuyết định

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng

công trình dọc theo các tuyến đường thuộc đô thị thành phố Bến Tre

 

 
 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 439/TTr-SXD ngày 16 tháng 4 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình dọc theo các tuyến đường thuộc đô thị thành phố Bến Tre.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh gồm: Quyết định số 3631/2003/QĐ-UB ngày 15 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành Quy định về lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình trên các tuyến đường thuộc đô thị thị xã Bến Tre, Quyết định số 2403/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành Quy định lộ giới, chỉ giới xây dựng bổ sung một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre, Quyết định số 3823/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 10 năm 2004 về việc ban hành Quy định xây dựng nhà ở của nhân dân tại vị trí góc giao lộ trên các tuyến đường thuộc khu vực đô thị thị xã Bến Tre và Quyết định số 3360/QĐ-UB ngày 04 tháng 8 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thị xã Bến Tre về việc ban hành Quy định về lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình trên các tuyến đường liên xã do Thị xã quản lý; thay thế các Công văn của Uỷ ban nhân dân tỉnh gồm: Công văn số 5289/UBND-TMXDCB ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc phê duyệt chủ trương điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu vực có liên quan đường dẫn hai bên cầu thuộc dự án cầu Bến Tre 1 - thị xã Bến Tre, Công văn số 5628/UBND-TCĐT ngày 06 tháng 12 năm 2011 về việc điều chỉnh lộ giới, chỉ giới xây dựng tuyến đường từ cầu Bến Tre 2 đến cuối dự án cầu Bến Tre 1, Công văn số 2034/UBND-TCĐT ngày 09 tháng 5 năm 2013 về việc phê duyệt chỉ giới xây dựng đường Đông - Tây Mỹ Thạnh An (đoạn từ vòng xoay cầu Bến Tre 2 đến lộ tiểu dự án).

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


Võ Thành Hạo

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình

dọc theo các tuyến đường thuộc đô thị thành phố Bến Tre

(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

 
 

 

 

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình dọc theo các tuyến đường thuộc đô thị thành phố Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi đô thị thành phố Bến Tre.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chỉ giới đường đỏ (lộ giới): Là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng nhà ở hoặc công trình và phần đất được dành cho đường giao thông và các công trình kỹ thuật hạ tầng.

2. Chỉ giới xây dựng: Là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.

3. Khoảng lùi: Là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

4. Vạt góc: Là phần góc vát theo lộ giới tại vị trí ngã rẽ giao lộ nhằm đảm bảo tầm nhìn lưu thông xe cộ.

5. Đường bo góc: Là đường cong xác định theo lộ giới tại vị trí ngã rẽ giao lộ nhằm đảm bảo không gian an toàn giao thông đối với các giao lộ có đảo giao thông.

Điều 3. Quy định về chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ dọc theo các tuyến đường trong đô thị

1. Quy định về chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng nhà ở riêng lẻ dọc theo các tuyến đường hiện hữu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

2. Quy định về chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng nhà ở riêng lẻ dọc theo các tuyến đường dự phóng theo quy hoạch theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 4. Quy định về chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình kể cả nhà ở riêng lẻ dọc theo các tuyến đường trong khu dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Chiều rộng lộ giới và chỉ giới xây dựng công trình kể cả nhà ở riêng lẻ dọc theo các tuyến đường trong khu dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (khu tái định cư, khu đô thị mới), đã có cơ sở hạ tầng đô thị hoàn chỉnh thì được thực hiện theo Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy định quản lý xây dựng cho từng dự án.

Điều 5. Quy định về khoảng lùi xây dựng đối với công trình (trừ nhà ở riêng lẻ) dọc theo các tuyến đường trong đô thị

Đối với công trình (trừ nhà ở riêng lẻ) tuỳ theo chiều rộng lộ giới, quy mô, tính chất công trình và vị trí xây dựng mà cơ quan có chức năng xác định khoảng lùi xây dựng cụ thể như sau:

1. Đối với công trình xây dựng nằm xen trong dãy nhà ở riêng lẻ nếu có kiến trúc và lô đất xây dựng tương đương với nhà ở riêng lẻ trên cùng tuyến đường thì áp dụng khoảng lùi xây dựng tối thiểu như tại Điều 3 của Quy định này.

2. Đối với công trình trạm xăng trong đô thị thì khoảng lùi xây dựng cách lộ giới tối thiểu 07 mét tính từ mép ngoài hình chiếu bằng của công trình.

3. Đối với công trình xây dựng dọc theo các tuyến đường có chiều rộng lộ giới nhỏ hơn 16 mét thì khoảng lùi xây dựng cách lộ giới tối thiểu 04 mét; công trình xây dựng dọc theo các tuyến đường có chiều rộng lộ giới lớn hơn hoặc bằng 16 mét thì khoảng lùi xây dựng cách lộ giới tối thiểu 06 mét.

Các trường hợp công trình xây dựng nằm dọc theo các tuyến đường có xác định cụ thể khoảng lùi xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 hoặc đồ án thiết kế đô thị thì áp dụng theo khoảng lùi đó.

4. Đối với công trình xây dựng tại vị trí có tính chất đặc thù hoặc công trình tạo điểm nhấn về kiến trúc, cảnh quan cho khu vực cần phải có khoảng lùi xây dựng cho phù hợp thì cơ quan có chức năng xem xét, đề xuất khoảng lùi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 6. Quy định xây dựng công trình tại vị trí góc giao lộ

1. Các ngôi nhà tại vị trí góc giao lộ các tuyến đường phải vạt góc nhằm đảm bảo an toàn và tầm nhìn cho các phương tiện giao thông. Kích thước vạt góc tính từ điểm giao nhau với lộ giới theo bảng sau:

 

Góc cắt giao nhau với lộ giới

Kích thước vạt góc (m)

Nhỏ hơn 450

8,0

Từ 450 đến dưới 900

5,0

Bằng 900

4,0

Từ trên 900 đến 1350

3,0

Lớn hơn 1350

2,0

2. Quy định cách xác định phạm vi xây dựng

a) Giao lộ giữa hai tuyến đường không có đảo giao thông:

- Trường hợp 1: Giao lộ giữa hai tuyến đường có chỉ giới xây dựng trùng với lộ giới thì việc xây dựng được xác định theo đúng lộ giới kèm theo vạt góc theo sơ đồ minh họa tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này;

- Trường hợp 2: Giao lộ giữa hai tuyến đường, trong đó một tuyến có chỉ giới xây dựng trùng với lộ giới (không có khoảng lùi) và một tuyến có chỉ giới xây dựng không trùng với lộ giới (có khoảng lùi) thì việc xây dựng được xác định theo lộ giới của tuyến đường không có khoảng lùi kèm theo một phần vạt góc và chỉ giới xây dựng của tuyến đường có khoảng lùi theo sơ đồ minh họa tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này;

- Trường hợp 3: Giao lộ giữa hai tuyến đường mà cả hai đều có chỉ giới xây dựng không trùng lộ giới (có khoảng lùi) thì việc xây dựng được xác định theo chỉ giới xây dựng của hai tuyến đường kèm theo khoảng lùi tại vạt góc giao lộ, trong đó khoảng lùi tại vạt góc này lấy bằng khoảng lùi của tuyến đường có kích thước quy định nhỏ hơn theo sơ đồ minh họa tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.

b) Giao lộ giữa hai tuyến đường có đảo giao thông (vòng xoay): Việc xây dựng nhà ở đối với khu vực này được áp dụng tương tự hình thức giao lộ giữa hai tuyến đường không có đảo giao thông như điểm a khoản này. Tuy nhiên, chỉ thay đổi phần vạt góc bằng đường bo góc theo sơ đồ minh họa tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy định này.

c) Quy định tại điểm a, b khoản này cũng được áp dụng tương tự cho các nút giao lộ khác có ngã rẽ là ngã 3 và ngã 5 trở lên. Riêng đối với các dự án đầu tư nhà ở được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà trong nội dung dự án đã quy định rõ việc xây dựng tại vị trí giao lộ thì việc quy định xây dựng được xác định theo dự án đầu tư.

3. Đối với khu vực trung tâm phố chợ cho phép không áp dụng vạt góc tại vị trí giao lộ giữa các đường cụ thể như sau:

a) Đường Nguyễn Du với các đường Lê Lai, Đống Đa, Chi Lăng.

b) Đường Lê Lợi với các đường Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.

c) Đường Lý Thường Kiệt với các đường Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre tổ chức công bố Quy định trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi, cắm bảng hướng dẫn thực hiện tại các khu vực có các đoạn, tuyến đường trên.

2. Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre phối hợp cùng các cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lí vi phạm hành chính đối với chủ đầu tư xây dựng không đúng theo các quy định nêu trên.

3. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành chỉ giới lộ giới, chỉ giới xây dựng các tuyến đường hiện hữu không có trong Phụ lục I (như các đường hẻm, đường liên khu phố, đường liên ấp) để quản lý việc xây dựng.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) xem xét giải quyết./

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hạ tầng kỹ thuật

14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định quản lý và phân cấp quản lý hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
67/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
90/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
041/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và định mức tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước trong dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
42/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành Sửa đổi 1:2025 QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Thông tư
75/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi một số điều của Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.