QUYẾT ĐỊNHVề giá tiêu thụ nước sạch của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng Về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn; Căn cứ Quyết định số 14/2004/QĐ-BXD ngày 14 tháng 5 năm 2004 của Bộ Xây dựng Về việc ban hành định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch; Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài chính về Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt; Xét đề nghị của Sở Tài chính Bến Tre tại Tờ trình số 639/TTr-STC ngày 18 tháng 3 năm 2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn theo từng mục đích sử dụng (chưa có phí bảo vệ môi trường) như sau : 1. Phục vụ sinh hoạt. a) Ở nông thôn (không chịu thuế giá trị gia tăng) 4.650 đ/m3 b) Không phải nông thôn (có thuế giá trị gia tăng) - Không sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi 4.880 đ/m3 - Sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi 5.150 đ/m3 2. Hoạt động sản xuất và kinh doanh dịch vụ (có thuế giá trị gia tăng) a) Không sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi 5.230 đ/m3 b) Sử dụng nguồn nước thô từ công trình thủy lợi 5.500 đ/m3 Trong đó được tính 15m3 /tháng theo giá phục vụ sinh hoạt. Điều 2. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./.
|
Về giá tiêu thụ nước sạch của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
Số hiệu: 08/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 31/3/2008
- Ngày hiệu lực
- 10/4/2008
- Người ký
- Nguyễn Thị Thanh Hà
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 117/2007/NĐ-CP
Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
Hết hiệu lực một phầnThông tư liên tịch · 104/2004/TTLT/BTC-BXD
Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 38/2005/QĐ-BTC
Về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt
Còn hiệu lựcQuyết định · 14/2004/QĐ-BXD
Về việc ban hành định mức dự toán công tác sản xuất nước sạch
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.