|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu Thương mại Lao Bả tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 219/1998/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 1998 ______________________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho hoạt động đầu tư, kinh doanh trong Khu Thương mại Lao Bảo tỉnh Quảng Trị; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu Thương mại Lao Bảo ban hành kèm theo Quyết định 219/1998/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 1. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 19. Tổ chức, cá nhân khi đầu tư vào Khu Thương mại Lao Bảo được hưởng ưu đãi tối đa dành cho các dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2000 và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20 tháng 5 năm 1998 và các ưu đãi theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia." 2. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 21. 1. Các dự án đầu tư vào Khu Thương mại Lao Bảo của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 08 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% cho những năm tiếp theo. 2. Các dự án đầu tư vào Khu Thương mại Lao Bảo của tổ chức, cá nhân trong nước được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế; được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 09 năm kế tiếp; và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% cho những năm tiếp theo." 3. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 22. 1. Doanh nghiệp có vốn đầu từ nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh dùng lợi nhuận thu được để tái đầu tư vào Khu Thương mại Lao Bảo trong thời gian từ 03 năm trở lên được hoàn lại 100% thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp của số lợi nhuận tái đầu tư. 2. Khu Thương mại Lao Bảo được vay vốn ưu đãi của Nhà nước theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 của Quyết định 53/2001/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với Khu kinh tế cửa khẩu biên giới." 4. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 23. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hoạt động trong Khu Thương mại Lao Bảo, sau khi đã quyết toán với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá 05 năm." 5. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 24. Quan hệ hàng hóa, dịch vụ giữa Khu Thương mại Lao Bảo và trong nước là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu." 6. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 25. 1. Hàng hóa, dịch vụ sản xuất, tiêu thụ trong Khu Thương mại Lao Bảo và hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu Thương mại Lao Bảo không phải chịu thuế giá trị gia tăng. 2. Hàng hóa, dịch vụ từ nội địa Việt Nam đưa vào Khu Thương mại Lao Bảo hưởng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%; hàng hóa, dịch vụ từ Khu Thương mại Lao Bảo đưa vào nội địa Việt Nam phải chịu thuế giá trị gia tăng. 3. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong Khu Thương mại Lao Bảo và hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu Thương mại Lao Bảo không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. 4. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ Khu Thương mại Lao Bảo đưa vào nội địa Việt Nam phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt." 7. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 26. 1. Hàng hóa có xuất xứ từ nội địa Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu Thương mại Lao Bảo được miễn thuế nhập khẩu. 2. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu Thương mại Lao Bảo khi xuất khẩu ra nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu." 8. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 27. 1. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu Thương mại Lao Bảo có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam chỉ phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong sản phẩm, hàng hóa đó. Trường hợp không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam thì không phải nộp thuế nhập khẩu. 2. Hàng hóa từ Khu Thương mại Lao Bảo nhập khẩu vào nội địa Việt Nam có xuất xứ sản xuất tại Lào được giảm thuế nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 181/1998/QĐ-TTg ngày 21 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo thỏa thuận giữa hai Chính phủ." 9. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 28. Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư vào Khu Thương mại Lao Bảo được miễn tiền thuê đất trong 11 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất và được hưởng mức giá thuê đất bằng 30% giá thuê đất áp dụng cho các huyện miền núi tỉnh Quảng Trị kể từ năm thứ 12 trở đi." 10. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 30. Căn cứ số thực thu ngân sách nhà nước hàng năm tại Khu Thương mại Lao Bảo, Nhà nước đầu tư trở lại để xây dựng cơ sở hạ tầng Khu Thương mại Lao Bảo theo các mức sau đây: - Trường hợp có số thu ngân sách nhà nước dưới 50 tỷ đồng/năm thì được đầu tư trở lại 100%. - Trường hợp có số thu ngân sách nhà nước từ 50 tỷ đồng/năm trở lên thì được đầu tư trở lại 50 tỷ đồng và 50% số thực thu còn lại." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu Thương mại Lao Bảo tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 219/1998/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 1998.
Số hiệu: 08/2002/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 11/1/2002
- Ngày hiệu lực
- 26/1/2002
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Chính sách thương mại biên giới, thương mại miền núi
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2005/QĐ-TTg (hiệu lực 04/02/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 11/01/2002Ban hành
- 26/01/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 04/02/2005Thay thế bởi Quyết định 11/2005/QĐ-TTg
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu5
Luật · 18/2000/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 219/1998/QĐ-TTg
Quyết định ban hành Quy chế khu vực khuyến khích phát triển kinh tế và thương mại Lao Bảo, tỉnh Quảng trị
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 181/1998/QĐ-TTg
Quyết định về việc giảm thuế nhập khẩu cho hàng hoá sản xuất tại nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Còn hiệu lựcLuật · 03/1998/QH10
Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 52-L/CTN
Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính sách thương mại biên giới, thương mại miền núi
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2018/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2018/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Công bố danh mục Cửa khẩu phụ, lối mở biên giới được phép thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Phước
quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới
Hướng dẫn thực hiện quy định về khu (điểm) chợ biên giới tại Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.