|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào __________________________________________
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 27 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới; Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 27 tháng 6 năm 2015 (sau đây viết tắt là Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thương nhân Việt Nam, hoạt động tại Việt Nam, có nhu cầu đăng ký hoạt động thương mại biên giới để được hưởng chính sách ưu đãi quy định tại Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào. 2. Thương nhân Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cấp giấy chứng nhận đầu tư sản xuất, nuôi, trồng tại các tỉnh biên giới của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (sau đây gọi tắt là tỉnh biên giới của Lào) với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có nhu cầu đăng ký hoạt động thương mại biên giới để được hưởng chính sách ưu đãi quy định tại Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào. 3. Cư dân biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cư dân huyện biên giới của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. 4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào. Điều 3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thương nhân hoạt động thương mại biên giới 1. Thương nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này, nếu có nhu cầu được hưởng chính sách ưu đãi quy định tại Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào đến một trong các Sở Công Thương tỉnh biên giới của Việt Nam với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký hoạt động thương mại biên giới theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: 01 (một) bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. 2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Sở Công Thương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới xem xét, quyết định việc công bố thương nhân được thực hiện hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào. 3. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới xem xét, ban hành hoặc từ chối ban hành quyết định công bố thương nhân được thực hiện hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào. Trường hợp từ chối đề nghị của thương nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới trả lời hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương tỉnh biên giới trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 4. Thông báo danh sách thương nhân hoạt động thương mại biên giới trên Cổng thông tin một cửa quốc gia 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới giao cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ sau: a) Thông báo nội dung quyết định, danh sách thương nhân đã được công bố thực hiện hoạt động thương mại biên giới lên Cổng thông tin một cửa quốc gia; b) Sao gửi quyết định công bố danh sách thương nhân được thực hiện hoạt động thương mại biên giới đến Bộ Công Thương, các tỉnh biên giới với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào của Việt Nam; c) Thông báo nội dung quyết định, danh sách thương nhân đã được công bố thực hiện hoạt động thương mại biên giới đến các tỉnh biên giới của Lào. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định công bố thương nhân được thực hiện hoạt động thương mại biên giới, cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 5. Áp dụng chính sách ưu đãi theo Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân 1. Hàng hóa nhập khẩu của thương nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này, đã đăng ký hoạt động thương mại biên giới theo quy định tại Điều 3 Thông tư này, được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo khoản 1 Điều 6 Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào khi có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu S do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cấp. 2. Hàng hóa của thương nhân quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, đã đăng ký hoạt động thương mại biên giới theo quy định tại Điều 3 Thông tư này, khi nhập khẩu về Việt Nam được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều 7 và khoản 2 Điều 13 Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào khi có các giấy tờ sau: a) Văn bản do Sở Công Thương cấp tỉnh biên giới hoặc Phòng Công Thương cấp huyện biên giới của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cấp, xác nhận hàng hóa được sản xuất tại và bởi dự án đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam. b) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc hàng hóa đã qua kiểm tra và đạt yêu cầu về chất lượng, kiểm dịch và an toàn thực phẩm. 3. Thương nhân đã được Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới của Việt Nam công bố được hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào được hoạt động thương mại biên giới trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào và được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào và quy định tại Thông tư này. Điều 6. Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới 1. Cư dân biên giới theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào được mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới và hưởng định mức miễn thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP và Thông tư số 02/2018/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới. 2. Cây trồng, vật nuôi, hàng hóa được sản xuất bởi cư dân tại các huyện biên giới của Lào được hưởng ưu đãi quy định tại khoản 4 Điều 5 Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào, khi làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam phải nộp các giấy tờ sau: a) Xác nhận hàng hóa được sản xuất bởi cư dân tại các huyện biên giới của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào do Sở Công Thương cấp tỉnh biên giới hoặc Phòng Công Thương cấp huyện biên giới của Lào cấp; b) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về kiểm dịch, kiểm tra chất lượng và an toàn thực phẩm. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, thương nhân và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quy định tại Thông tư này. 2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới của Việt Nam: a) Tổ chức triển khai thực hiện, quản lý hoạt động thương mại biên giới của thương nhân, cư dân biên giới trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; chỉ đạo, phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong công tác quản lý, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và điều tiết hàng hoá tại các cửa khẩu tránh xảy ra ách tắc trên địa bàn. b) Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế thông báo thương nhân được công bố hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào với cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; chỉ đạo cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh cập nhật danh sách thương nhân đăng ký hoạt động thương mại biên giới lên Cổng thông tin một cửa quốc gia. c) Chỉ đạo cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động thương mại biên giới của thương nhân và cư dân biên giới trên địa bàn; thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương về hoạt động thương mại biên giới của thương nhân và cư dân biên giới theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Thương nhân được phép hoạt động thương mại biên giới có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo định kỳ hàng quý gửi về các Sở Công Thương tỉnh biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nơi thương nhân có hoạt động thương mại biên giới theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan chức năng liên quan. 4. Thương nhân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định của Thông tư này.
Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2019. 2. Bãi bỏ Thông tư số 10/2016/TT-BCT ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các cơ quan, tổ chức, thương nhân và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xử lý./.
|
Thông tư
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Số hiệu: 56/2018/TT-BCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ công thương
- Ngày ban hành
- 25/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 18/2/2019
- Người ký
- Trần Tuấn Anh
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Chính sách thương mại biên giới, thương mại miền núi
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính sách thương mại biên giới, thương mại miền núi
33/2025/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2018/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Thông tư
34/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2018/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Thông tư
44/2018/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Công bố danh mục Cửa khẩu phụ, lối mở biên giới được phép thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2018Quyết định
14/2018/NĐ-CP•Chính phủ
quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2018Nghị định
17/2017/TT-BCT•Bộ Công thương
Hướng dẫn thực hiện quy định về khu (điểm) chợ biên giới tại Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2017Thông tư
29/2010/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Ban hành Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 – 2015.
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2010Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ công thương
13/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Thông tư
09/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
05/2025/TT-BCT•Bộ công thương
Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.