Quyết định

Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giải quyết chế độ trợ cấp mai táng phí đối với đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 62/20U/QĐ-TTg và Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg

Số hiệu: 07/2022/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Ngày ban hành
3/6/2022
Ngày hiệu lực
15/6/2022
Người ký
Triệu Thế Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giải quyết chế độ trợ cấp mai táng phí đối với đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết   định 62/20U/QĐ-TTg và Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

Căn cứ Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1257/TTr-SLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hải Dương giải quyết chế độ mai táng phí đối với các đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/20n/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc và Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế (theo địa giới hành chính).

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

2.1. Cấp tỉnh

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố việc tiếp nhận, quản lý và chi trả chế độ trợ cấp đối với các đối tượng theo quy định.

- Sở Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ bố trí ngân sách hằng năm để Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện chế độ với các đối tượng và kinh phí chi trả theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2.2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

  • Tổ chức thực hiện nội dung công việc được phân cấp theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện công việc được phân cấp tại Quyết định này.
  • Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân cấp.
  • Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) về kết quả 6 tháng (trước ngày 30 tháng 6) cả năm (trước ngày 31 tháng 12) và báo cáo khi được các cơ quan chức năng yêu cầu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/6/2022.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Text Box: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN   CHỦ TỊCH         Nơi nhận:

  • Như Diễu 4;
  • Các Bộ: LDTBXH, Tài chính;
  • Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; (để b/c)
  • TTr Tỉnh ủy, LD HđND tỉnh;
  • Chủ tịch, Phó CT UBND tỉnh;
  • Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
  • Các sở, ngành: Tư pháp, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Nội vụ, Kho bạc Nhà nước tỉnh;
  • Cổng thông tin điện tử tỉnh;
  • Trung tâm Công nghệ Thông tin;
  • Lưu: VT, KGvX. Lai (15)

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Sửa đổi một số điều của Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành “Đơn giá bồi th ường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác; đơn giá đ ào đắp ao khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương” và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đ ất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 9/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Bãi bỏ các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Bãi bỏ Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.