Quyết định

Ban hành Quy định nhân viên thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 07/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
16/3/2021
Ngày hiệu lực
29/3/2021
Người ký
Trần Ngọc Tam
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thú y
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định nhân viên thú y xã, phường, thị trấn

trên địa bàn tỉnh Bến Tre

 

 
 

 

 


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thú y;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định đối với nhân viên thú y xã phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bố trí nhân viên thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 620/TTr-SNN ngày 10 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nhân viên thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 3 năm 2021 và thay thế Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định nhân viên thú y xã, phường, thị trấn và cộng tác viên thú y./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Trần Ngọc Tam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Về nhân viên thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND

ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

 

 
 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về việc bố trí, cho thôi giữ nhiệm vụ và nhiệm vụ, quyền lợi của nhân viên thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt là nhân viên thú y xã).

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với nhân viên thú y xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Nhân viên thú y xã là nhân viên kỹ thuật chuyên môn về chăn nuôi, thú y có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức thực hiện các công tác có liên quan về chăn nuôi, thú y (bao gồm thú y thủy sản) trong phạm vi quản lý của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.

Chương II

VỀ TIÊU CHUẨN, VIỆC BỐ TRÍ, CHO THÔI GIỮ NHIỆM VỤ,

VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN LỢI CỦA NHÂN VIÊN THÚ Y XÃ

 

Điều 3. Tiêu chuẩn nhân viên thú y xã

Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 29/2016/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn.

Điều 4. Bố trí, cho thôi giữ nhiệm vụ đối với nhân viên thú y xã

1. Bố trí nhân viên thú y xã

Mỗi đơn vị xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre được bố trí một nhân viên thú y để thực hiện nhiệm vụ về chăn nuôi, thú y trên địa bàn. Việc bố trí thực hiện theo quy trình sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giới thiệu nhân sự về Trưởng Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện/thành phố hoặc liên huyện (gọi tắt là Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện) để xem xét, có ý kiến thống nhất bằng văn bản;

b) Trên cơ sở văn bản phản hồi của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trình xin chủ trương Ủy ban nhân dân huyện/thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) về nhân sự.

c) Trên cơ sở chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định bố trí nhân viên phụ trách chăn nuôi, thú y trên địa bàn (đính kèm mẫu quyết định), đồng thời có văn bản báo cáo về Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi, quản lý.

2. Cho thôi giữ nhiệm vụ đối với nhân viên thú y

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xin chủ trương xem xét cho thôi giữ nhiệm vụ đối với nhân viên thú y xã có 02 năm liên tiếp được nhận xét, đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

b) Trên cơ sở chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cho thôi giữ nhiệm vụ đối với nhân viên thú y xã (đính kèm mẫu quyết định) đồng thời báo cáo bằng văn bản về Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi, quản lý.

c) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo việc bố trí, sử dụng, cho thôi giữ nhiệm vụ nhân viên thú y xã về Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi quản lý chung.

Điều 5. Quản lý nhân viên thú y xã

1. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan trực tiếp quản lý nhân viên thú y xã trên địa bàn quản lý.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý và trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ có liên quan về chăn nuôi, thú y đối với nhân viên thú y xã trên địa bàn quản lý.

3. Hàng năm, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nhận xét, đánh giá quá trình công tác của nhân viên thú y xã và tổng hợp báo cáo kết quả đánh giá gửi về Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, có ý kiến.

Điều 6. Nhiệm vụ nhân viên thú y xã

1. Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Mục II, Phần II của Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã.

2. Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát giết mổ tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trong phạm vi xã, phường, thị trấn theo phân công của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện.

Điều 7. Quyền lợi của nhân viên thú y xã

1. Nhân viên thú y xã được hưởng chế độ phụ cấp, cấp bảo hiểm y tế và các chế độ thanh toán khác theo quy định.

2. Tham dự các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về chăn nuôi, thú y do Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp trên tổ chức.

3. Được biểu dương khen thưởng theo quy định.

Chương III

 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì tổ chức, triển khai thực hiện quyết định này.

2. Giao Chi cục Chăn nuôi và Thú y chủ trì, chỉ đạo Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức bố trí nhân sự, nhận xét, đánh giá hàng năm, thôi giữ nhiệm vụ và tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên thú y xã.

b) Phân công nhân viên thú y xã thực hiện nhiệm vụ kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm trong phạm vi xã, phường, thị trấn.

3. Theo dõi tình hình thực hiện và tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời sửa đổi, bổ sung các vấn đề phát sinh (nếu có).

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Nội vụ

1. Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ phụ cấp, bảo hiểm y tế cho nhân viên thú y xã theo quy định.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng tổ chức bộ máy nhân viên thú y xã.

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác xây dựng nguồn chi phụ cấp hàng tháng, năm; bảo hiểm y tế và các chế độ khác (nếu có) theo quy định của Nhà nước về nhân viên thú y xã.

2. Chỉ đạo các Phòng: Tài chính - Kế hoạch, Nội vụ, Lao động - Thương binh và xã hội và đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi việc tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với nhân viên thú y xã trên địa bàn quản lý./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thú y

18/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành bảng mã HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ NN&PTNT và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT

Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2024Thông tư
15/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y

Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2024Thông tư
12/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản

Còn hiệu lựcBan hành: 24/10/2024Thông tư
09/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
04/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Thông tư
07/2023/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bãi bỏ một phần Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y

Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2023Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.