Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 18/10/2012 của UBND tỉnh quy định chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác tại các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 07/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
21/1/2013
Ngày hiệu lực
31/1/2013
Người ký
Đỗ Hữu Lâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

     Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 18/10/2012 của UBND tỉnh quy định chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác tại các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Long An

_____________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 231/QĐ-TTg ngày 23/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2010;

Theo đề nghị tại tờ trình số 22/TTr-SNV ngày 10/01/2013 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 18/10/2012 của UBND tỉnh quy định chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

1. Sửa đổi khoản b, điểm 1, Điều 1, trở thành:

“b) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, kể cả người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong quân đội nhân dân và công an nhân dân về công tác tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”.

2. Bổ sung điểm 1, Điều 1:

a)……………….

b)……………….

c) ……………….

 Khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh danh mục các xã đặc biệt khó khăn thì Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu đề xuất UBND tỉnh quyết định điều chỉnh quy định chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác tại các xã đặc biệt khó khăn cho phù hợp”.

3. Sửa đổi điểm 2, Điều 1, trở thành:

“Xã đặc biệt khó khăn tỉnh Long An thực hiện theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo; Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II), và Quyết định số 231/QĐ-TTg ngày 23/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình 135 năm 2010 (giảm 01 xã), gồm 21 xã cụ thể như danh sách kèm theo”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.

 

DANH SÁCH CÁC XÃ CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN CỦA TỈNH LONG AN

(Kèm theo Quyết định số  07/2013/QĐ-UBND

ngày  21/01/2013 của UBND tỉnh)

 

STT

Huyện

Ghi chú

1

Đức Huệ

Mỹ Quý Đông

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

2

 

Mỹ Quý Tây

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

3

 

Mỹ Thạnh Tây,

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

4

 

Bình Hòa Hưng

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

5

 

Mỹ Bình

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

6

Thạnh Hóa

Thuận Bình

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

7

 

Tân Hiệp

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

8

Mộc Hóa

Bình Thạnh

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

9

 

Bình Hòa Tây

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

10

 

Thạnh Trị

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

11

 

Bình Tân

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

12

Vĩnh Hư­ng

Tuyên Bình

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

13

 

Thái Bình Trung

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

14

 

Thái Trị

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

15

 

Hư­ng Điền A

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

16

Tân H­ưng

H­ưng Hà

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

17

 

H­ưng Điền B

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

18

 

H­ưng Điền

Theo Quyết định 164/2006/QĐ-TTg

19

Châu Thành

Thanh Vĩnh Đông

Theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg

20

Cần Giuộc

Tân Tập

Theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg

21

 

Phước Vĩnh Đông

Theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.