QUYẾT ĐỊNHVề việc Quy định mức hỗ trợ thiệt hại do thiên tai gây ra đối với tàu cá tỉnh Trà Vinh _____________________________ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 06/TTr-SNN ngày 04/01/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh và mức hỗ trợ 1. Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, có đăng ký trực tiếp hành nghề trên biển bằng các phương tiện như: tàu khai thác thủy sản, tàu dịch vụ hậu cần nghề cá (gọi tắt là tàu cá) bị thiệt hại do thiên tai, như: Bão, lốc, áp thấp nhiệt đới, sóng thần,... xảy ra trên biển, ven biển, hải đảo (gọi tắt là trên biển). 2. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ về phương tiện (máy tàu, vỏ tàu) và ngư cụ đáy biển (khẩu đáy) bị mất hoặc hư hỏng nặng (từ 50% trở lên). 3. Cơ sở xem xét hỗ trợ 3.1. Mức độ thiệt hại và mức hỗ trợ cụ thể: a) Đối với vỏ và máy tàu: - Hỗ trợ 25% tổng giá trị vỏ và máy tàu đối với trường hợp mất toàn bộ nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng/tàu. - Hỗ trợ 25% giá trị vỏ tàu đối với trường hợp vỏ tàu bị hư hỏng toàn bộ không thể khắc phục được phải thay mới (đóng mới hoặc mua vỏ khác thay thế) nhưng tối đa không quá 70 triệu đồng/tàu. - Hỗ trợ 25% giá trị máy tàu đối với trường hợp máy tàu bị hư hỏng toàn bộ không thể khắc phục được phải trang bị máy khác nhưng tối đa không quá 70 triệu đồng/tàu. - Hỗ trợ 15% giá trị vỏ, máy tàu đối với trường hợp vỏ, máy tàu bị hư hỏng nặng cần phải sửa chữa lớn mới có thể tái sản xuất nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/tàu. Giá trị vỏ tàu, máy tàu được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. Các phần hỗ trợ quy định tại tiết a điểm 3.1 khoản 3 Điều 1 của Quyết định này được tính chung cho cả chi phí trục vớt phương tiện (vỏ tàu, máy tàu), trừ trường hợp mất toàn bộ. b) Đối với khẩu đáy biển: - Hỗ trợ 01 (một) triệu đồng cho một khẩu đáy biển (bao gồm cả lưới và trụ đáy biển) đối với trường hợp bị thiệt hại toàn bộ phải đầu tư mới để tái sản xuất, nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/chủ hàng đáy. - Hỗ trợ 500 ngàn đồng cho một khẩu đáy biển (bao gồm cả lưới và trụ đáy biển) đối với trường hợp bị thiệt hại từ 50% trở lên, nhưng chưa đến mức thiệt hại toàn bộ, buộc phải thay thế, sửa chữa để tái sản xuất, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/chủ hàng đáy. Các mức hỗ trợ được quy định tại tiết a, tiết b điểm 3.1 khoản 3 Điều 1 của Quyết định này chỉ áp dụng cho những tàu cá thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về khai thác thủy sản, không khai thác thủy sản bằng các loại nghề mang tính hủy diệt; chấp hành đúng các quy định về an toàn tàu cá và có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật còn hạn sử dụng: giấy xác nhận hoặc giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản, sổ danh bạ thuyền viên. 3.2. Việc hỗ trợ người bị nạn và gia đình có người chết, mất tích do thiên tai trên biển được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 2. Nguồn kinh phí hỗ trợ - Từ ngân sách Nhà nước. - Vận động tài trợ: Ngoài nguồn ngân sách, các địa phương có thể vận động nguồn tài chính đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. - Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập dự trù kinh phí thực hiện gửi về Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Tài chính cấp ngân sách bổ sung cho địa phương. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về trình tự và hồ sơ thực hiện việc hỗ trợ cho các đối tượng bị thiệt hại do thiên tai gây ra đúng theo quy định hiện hành. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Nắm chắc số lượng phương tiện bị thiệt hại và tiến hành lập hồ sơ hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng bị thiệt hại do thiên tai gây ra theo quy định tại Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức hỗ trợ thiệt hại do thiên tai gây ra đối với tàu cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc Quy định mức hỗ trợ thiệt hại do thiên tai gây ra đối với tàu cá tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 07/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 4/2/2013
- Ngày hiệu lực
- 14/2/2013
- Người ký
- Nguyễn Văn Phong
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 118/2007/QĐ-TTg
Về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển
Còn hiệu lựcNghị định · 67/2007/NĐ-CP
Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
02/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.