|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - ____________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứPháp lệnh Dân số năm 2003; Căn cứ Nghị định 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số; Căn cứ Pháp lệnh số 08/2008/UBTVQHK 12 ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số năm 2003; Căn cứ Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 củaChính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số; Căn cứ Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số; Căn cứ Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2016; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 24/TTr-SYT ngày01 tháng3 năm 2013 về việc đề nghị ban hành một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 - 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 - 2016, cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình: a) Hỗ trợ cho đối tượng thực hiện biện pháp kế hoạch hóa gia đình - Hỗ trợ cho người triệt sản: 200.000đ/người. - Hỗ trợ cho người đặt dụng cụ tử cung:50.000đ/người. - Hỗ trợ cho người cấy thuốc tránh thai: 20.000đ/người. b) Ngân sách tỉnh hỗ trợ để đảm bảo cung cấp đủ chỉ tiêu các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình (ngoài số đối tượng đã được hỗ trợ từ chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - kế hoạch hóa gia đình). - Nội dung hỗ trợ: kinh phí mua thuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao, phụ cấp phẫu thuật để thực hiện dịch vụ đặt dụng cụ tử cung và thuốc tiêm tránh thai. - Mức kinh phí hỗ trợ tương đương với định mức hỗ trợ của chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - kế hoạch hóa gia đình tại thời điểm thực hiện. 2. Chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với các xã, phường, thị trấn: Sử dụng ngân sách tỉnh để thưởng cho các xã, phường, thị trấn đạt thành tích trong việc thực hiện chỉ tiêu giảm người sinh con thứ ba trở lên. Cụ thể: a) Đối với phường, thị trấn vùng thấp đạt chỉ tiêu không có người sinh con thứ 3 trở lên và các xã ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên từ trên 50% so với năm trước, mức thưởng như sau: - Một năm mức thưởng 1.500.000 đồng; - Hai năm liên tục, mức thưởng 2.500.000 đồng; - Ba năm liên tục, mức thưởng 4.000.000 đồng; - Bốn năm liên tục, mức thưởng 6.000.000 đồng. c) Đối với xã ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn đạt không có người sinh con thứ 3 trở lên, mức thưởng như sau: - Một năm mức thưởng 2.500.000 đồng; - Hai năm liên tục, mức thưởng 4.000.000 đồng; - Ba năm liên tục, mức thưởng 6.000.000 đồng; - Bốn năm liên tục, mức thưởng 8.000.000 đồng. 3. Hỗ trợ công tác truyền thông: Ngân sách tỉnh hỗ trợ công tác truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản tại các xã đông dân; xã có mức sinh cao; xã có tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, tỷ lệ mất cân bằng giới tính, tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cao. Mức kinh phí hỗ trợ là 1.000.000 đồng/năm. Căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng hàng năm, Sở Y tế lập danh sách các xã cần hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thực hiện. 4. Chính sách đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hoá gia đình: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50.000đ/người/tháng cho đối tượng là cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình. Đối tượng được hỗ trợ là cộng tác viên thôn, bản, tổ dân phổ, cụm dân cư theo quy định của chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - kế hoạch hóa gia đình. 5. Kinh phí thực hiện: - Tổng dự toán kinh phí của tỉnh để thực hiện một số chính sách dân số- kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2013- 2016 theo quyết định này là: 9.900.000.000 đ. - Căn cứ kế hoạch thực hiện công tác dân số- kế hoạch hóa gia đình hàng năm, Sở Y tế lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 - 2016
Số hiệu: 07/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 5/4/2013
- Ngày hiệu lực
- 15/4/2013
- Người ký
- Phạm Duy Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 104/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số
Còn hiệu lựcNghị định · 20/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số
Còn hiệu lựcNghị định · 18/2011/NĐ-CP
Sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số
Còn hiệu lựcNghị quyết · 29/2012/NQ-HĐND
Một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2016
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.