Nghị quyết

Một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2016

Số hiệu: 29/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
12/12/2012
Ngày hiệu lực
1/1/2013
Người ký
Dương văn Thống
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 25/2015/NQ-HĐND (hiệu lực 25/01/2016).

NGHỊ QUYẾT

Một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình
 tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013
- 2016

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số năm 2003 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số, ngày 27 tháng 12 năm 2008;

 Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg, ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

Sau khi xem xét Tờ trình số 227/TTr-UB, ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết phê duyệt Đề án “Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2015”; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh và tiếp thu ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành một số chính sách hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013 - 2016. Cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ kinh phí đối với dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

 Ngân sách địa phương hỗ trợ để đảm bảo cung cấp đủ chỉ tiêu các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (ngoài số đối tượng đã được hỗ trợ từ chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình).

2. Hỗ trợ cho đối tượng thực hiện biện pháp kế hoạch hóa gia đình

 - Hỗ trợ cho người triệt sản 200.000 đồng/người;

 - Hỗ trợ cho người đặt dụng cụ tử cung 50.000 đồng/người;

 - Hỗ trợ cho người cấy thuốc tránh thai 20.000 đồng/người.

3. Chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với các xã, phường, thị trấn

a) Đối với xã, phường, thị trấn vùng thấp không có người sinh con thứ 3 trở lên và các xã ở vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên từ trên 50% so với năm trước, mức thưởng như sau:

- Một năm mức thưởng 1.500.000 đồng;

- Hai năm liên tục, mức thưởng 2.500.000 đồng;

- Ba năm liên tục, mức thưởng 4.000.000 đồng;

- Bốn năm liên tục, mức thưởng 6.000.000 đồng.

b) Đối với các xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn không có người sinh con thứ 3 trở lên, mức thưởng như sau:

- Một năm, mức thưởng 2.500.000 đồng;

- Hai năm liên tục, mức thưởng 4.000.000 đồng;

- Ba năm liên tục, mức thưởng 6.000.000 đồng;

- Bốn năm liên tục, mức thưởng 8.000.000 đồng.

c) Đối với thôn, bản, tổ dân phố không có người sinh con thứ 3 trở lên được Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố khen thưởng. Mức thưởng do Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định. Kinh phí khen thưởng từ nguồn ngân sách địa phương.

4. Hỗ trợ công tác truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản

Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các xã đông dân, xã có mức sinh cao; xã có tỷ lệ con thứ 3 trở lên, tỷ lệ mất cân bằng giới tính, tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cao. Mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/xã/năm.

5. Chính sách đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50.000đồng/người/tháng (ngoài định xuất của Trung ương quy định).

6. Kinh phí thực hiện: Căn cứ kế hoạch thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ đề ra.

Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

 Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND, ngày 14/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Quy định một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2006 - 2010 và Nghị quyết số 36/2008/NQ-HĐND, ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Yên Bái giai đoạn 2009 - 2012.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVII - Kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/12/2012
    Ban hành
  2. 01/01/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/01/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

14/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Yên Bái năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số đối với các Tổ chuyển đổi số cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
31/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019, Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
149/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài công; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.