|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về tổ chức, chế độ, chính sách và trang bị đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP, ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC, ngày 01/ 3/2007 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP, ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Căn cứ Nghị quyết số 48/2011/NQ-HĐND, ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 3 về mức hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã, Bảo vệ dân phố, Tuần tra nhân dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 05/TTr-CAT-PV28, ngày 11 tháng 01 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về tổ chức, chế độ, chính sách và trang bị đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND, ngày 06/6/2008 của UBND tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Giao Công an tỉnh phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH
Về tổ chức, chế độ chính sách và trang bị đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tổ chức, chế độ chính sách và trang bị đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Về tổ chức lực lượng Bảo vệ dân phố 1. Tổ Bảo vệ dân phố được lập ở cụm dân cư theo số hộ dân trên địa bàn phụ trách của Cảnh sát khu vực của tất cả khu phố thuộc phường, thị trấn trong toàn tỉnh. Mỗi Tổ Bảo vệ dân phố có 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 07 Tổ viên (Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố là Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố). Mỗi cụm dân cư có từ 400 đến 500 hộ dân thì lập 01 Tổ Bảo vệ dân phố. Đối với các cụm dân cư có số hộ dân cư trên 500 hộ thì cứ thêm 100 hộ dân được bố trí thêm 01 Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố. 2. Ban Bảo vệ dân phố được lập ở tất cả các phường thuộc thị xã Tây Ninh và ở 08 thị trấn của các huyện Hòa Thành, Gò Dầu, Trảng Bàng, Bến Cầu, Châu Thành, Tân Biên, Tân Châu và Dương Minh Châu. Ban bảo vệ dân phố gồm 01 Trưởng ban, 02 Phó ban và các Ủy viên. Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố là Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố. Trưởng ban và các Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố do tập thể Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín. Điều 4. Mức phụ cấp, mức hỗ trợ của lực lượng Bảo vệ dân phố 1. Mức phụ cấp hàng tháng a) Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp hàng tháng 830.000 đồng. b) Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp hàng tháng 750.000 đồng. c) Ủy viên Ban Bảo vệ dân phố kiêm Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp hàng tháng 650.000 đồng. d) Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp hàng tháng 600.000 đồng. đ) Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp hàng tháng 500.000 đồng. Trong trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì được hưởng mức phụ cấp hàng tháng của chức danh cao nhất. 2. Mức hỗ trợ bồi dưỡng trong thời gian trực đêm, tuần tra canh gác Lực lượng Bảo vệ dân phố được hưởng mức hỗ trợ bồi dưỡng bằng 0,05 so với mức lương tối thiểu chung/người/đêm trong thời gian được cơ quan có thẩm quyền huy động trực đêm và làm nhiệm vụ tuần tra, canh gác ban đêm (huy động không quá 10 đêm/người/tháng; trừ những trường hợp cần thiết). 3. Mức phụ cấp trong thời gian bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ Bảo vệ dân phố trong thời gian bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của Bộ Công an và theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền thì được hưởng phụ cấp theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 38/2006/NĐ-CP, ngày 17/4/2006 của Chính phủ. Điều 5. Trang bị phương tiện đối với lực lượng Bảo vệ dân phố Lực lượng Bảo vệ dân phố được trang bị đồng phục, công cụ hỗ trợ và các phương tiện phục vụ công tác như sau: - Quần áo: 02 bộ/người/năm. - Giày vải: 02 đôi/người/năm. - Tất: 02 đôi/người/năm. - Dây thắt lưng: 01 chiếc/người/năm. - Nón vải (lưỡi trai): 01 cái/người/năm. - Còi: Mỗi Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố 03 cái. - Đèn pin: Mỗi Ban Bảo vệ dân phố, Tổ Bảo vệ dân phố 03 cái. - Biển hiệu: Mỗi thành viên 01 cái. - Giấy chứng nhận: Mỗi thành viên 01 giấy. - Bảng chức danh: Mỗi thành viên 01 bảng. - Gậy cao su: Mỗi thành viên 01 cây. Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện về trang bị phương tiện và mức phụ cấp trong thời gian bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ đối với lực lượng Bảo vệ dân phố. 2. Ngân sách phường, thị trấn đảm bảo thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng; và mức hỗ trợ trong thời gian được huy động trực đêm, tuần tra canh gác ban đêm đối với lực lượng Bảo vệ dân phố. 3. Quỹ Quốc phòng - an ninh và các nguồn thu hợp pháp khác Nếu ngân sách phường, thị trấn không đủ kinh phí thì ngân sách cấp huyện cấp bổ sung; trường hợp ngân sách cấp huyện vẫn không cân đối được thì ngân sách tỉnh cấp bổ sung. Điều 7. Thời gian áp dụng thực hiện Các chế độ, chính sách của lực lượng Bảo vệ dân phố tại quy định này, được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2012. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8: Trách nhiệm của Công an các cấp 1. Công an các huyện, thị xã, Công an phường, thị trấn tổ chức chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ an ninh trật tự; cấp và quản lý việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận, biển hiệu, gậy tuần tra, công cụ hỗ trợ. Tham mưu đề xuất UBND cùng cấp xây dựng và tổ chức hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố. Hàng năm, mở hội nghị sơ, tổng kết hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố, để rút kinh nghiệm, khen thưởng, nhân điển hình tiên tiến những tập thể, cá nhân làm tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở. 2. Công an tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng và hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố, đề xuất kinh phí việc trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ và các chế độ, chính sách cho lực lượng Bảo vệ dân phố theo quy định. Điều 9: Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách cho lực lượng Bảo vệ dân phố khi bị thương, bị hy sinh trong khi làm nhiệm vụ. Điều 10: Trách nhiệm của Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan bố trí ngân sách thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Kiểm tra, hướng dẫn việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách theo thẩm quyền. Hướng dẫn các huyện, thị xã, phường, thị trấn cân đối ngân sách để thực hiện chế độ, chính sách cho lực lượng Bảo vệ dân phố theo quy định này. Điều 11: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thị xã, phường, thị trấn chỉ đạo, quản lý, tổ chức hoạt động và xây dựng lực lượng Bảo vệ dân phố theo thẩm quyền. 2. Chủ tịch UBND phường, thị trấn có trách nhiệm bố trí địa điểm làm việc cho lực lượng Bảo vệ dân phố, cân đối ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách và các hoạt động của lực lượng Bảo vệ dân phố theo quy định. Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan đoàn thể Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; các đơn vị, tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp và mọi công dân có trách nhiệm giám sát, giúp đỡ, tạo điều kiện để lực lượng Bảo vệ dân phố hoàn thành nhiệm vụ. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy định về tổ chức, chế độ, chính sách và trang bị đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 07/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 19/1/2012
- Ngày hiệu lực
- 29/1/2012
- Người ký
- TRẦN LƯU QUANG
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 10/04/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 19/01/2012Ban hành
- 29/01/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 01/12/2014Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 63/2014/QĐ-UBND
- 10/04/2021Thay thế bởi Quyết định 06/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành4
Thông tư liên tịch · 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC
Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố
Còn hiệu lựcNghị định · 38/2006/NĐ-CP
Về Bảo vệ dân phố
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 55001
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.