Quyết định

Về việc Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 07/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
21/3/2008
Ngày hiệu lực
31/3/2008
Người ký
Vy Văn Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 51515.

UỶ BAN NHÂN DÂN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH LẠNG SƠN

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________

 

__________________________

Số: 07/2008/QĐ-UBND

 

Lng Sơn, ngày 21 tháng 3 năm 2008

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa

đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

_____________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ khoản 1, Điều 17, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 84/TTr-STNMT ngày 04/3/2008,

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

I. Quy định về diện tích tối thiểu sau khi tách đối với đất nông nghiệp:

1. Đối với đất trồng cây hàng năm:

a) Đất trồng lúa: Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 360m2.

b) Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 150m2.

2. Đối với đất trồng cây lâu năm: Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 300m2.

3. Đối với đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 2.000 m2 (0,2 ha).

4. Trường hợp đất nông nghiệp đã quy hoạch là đất phi nông nghiệp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách quy định:

a, Đối với đất ở đô thị: Quy định tại Mục II, khoản 1, trong điều I của quyết định này.

b, Đối với đất ở nông thôn: Quy định tại Mục II, khoản 2 trong điều I của quyết định này.

c, Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Quy định tại Mục II, khoản 3 trong điều I của quyết định này.

II. Quy định về diện tích tối thiểu sau khi tách đối với đất phi nông nghiệp:

1. Đối với đất ở tại đô thị (bao gồm đất ở tại các phường của thành phố; nội thị trấn và thị tứ của các huyện, có biến động lớn về giá đất và nhu cầu đất ở) thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 40 m2.

2. Đối với đất ở tại nông thôn quy định một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Đất ở thuộc các đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; các trục đường giao thông chính ven đô thị ; đất ở tại các khu thương mại, khu du lịch, khu tái định cư ( khu vực có lợi thế về vị trí, hiệu quả sử dụng cao, giá đất ở tương đương với các khu vực đất ở đô thị) thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 40 m2.

b) Đất ở tại các xã thuộc thành phố Lạng Sơn và các thôn thuộc các thị trấn, thị tứ (khu vực nông thôn bán đô thị, khu vực khó khăn về quỹ đất ở và có xu hướng đô thị hóa) thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 60m2.

c) Đất ở nông thôn thuộc các xã còn lại trên địa bàn các huyện trong trường hợp đặc biệt thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 70 m2.

3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (chỉ áp dụng đối với các loại đất đã nộp tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; không áp dụng đối với các loại đất được Nhà nước cho thuê, giao đất thực hiện các khu công nghiệp, khu kinh tế, tạo mặt bằng đầu tư, đất sử dụng cho mục đích công cộng, sử dụng cho quốc phòng, an ninh...): Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 100 m2.

III. Diện tích tối thiểu không áp dụng đối với một số trường hợp sau:

1. Người sử dụng đất xin tách thửa (mà thửa đất tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cho phép) để đồng thời hợp với thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng; yêu cầu diện tích của thửa đất mới sau khi hợp thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu đã quy định đối với từng loại đất (quy định tại Mục I và Mục II trong Điều I của quyết định này).

2. Việc tách thửa đất liên quan đến các quyết định giải quyết của cấp có thẩm quyền về đất đai và bản án của Tòa án liên quan đến đất đai.

Điều 2. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất quy định tại Điều 1 Quyết định này, áp dụng đối với việc tách thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất và thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; áp dụng trong trường hợp tách thửa đất thành hai hay nhiều thửa đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

 

 

 

 

Vy Văn Thành

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/03/2008
    Ban hành
  2. 31/03/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. Thay thế bởi Văn bản 51515

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.