QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn _____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ khoản 1, Điều 17, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 84/TTr-STNMT ngày 04/3/2008,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: I. Quy định về diện tích tối thiểu sau khi tách đối với đất nông nghiệp: 1. Đối với đất trồng cây hàng năm: a) Đất trồng lúa: Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 360m2. b) Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 150m2. 2. Đối với đất trồng cây lâu năm: Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 300m2. 3. Đối với đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 2.000 m2 (0,2 ha). 4. Trường hợp đất nông nghiệp đã quy hoạch là đất phi nông nghiệp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách quy định: a, Đối với đất ở đô thị: Quy định tại Mục II, khoản 1, trong điều I của quyết định này. b, Đối với đất ở nông thôn: Quy định tại Mục II, khoản 2 trong điều I của quyết định này. c, Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Quy định tại Mục II, khoản 3 trong điều I của quyết định này. II. Quy định về diện tích tối thiểu sau khi tách đối với đất phi nông nghiệp: 1. Đối với đất ở tại đô thị (bao gồm đất ở tại các phường của thành phố; nội thị trấn và thị tứ của các huyện, có biến động lớn về giá đất và nhu cầu đất ở) thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 40 m2. 2. Đối với đất ở tại nông thôn quy định một số trường hợp cụ thể như sau: a) Đất ở thuộc các đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; các trục đường giao thông chính ven đô thị ; đất ở tại các khu thương mại, khu du lịch, khu tái định cư ( khu vực có lợi thế về vị trí, hiệu quả sử dụng cao, giá đất ở tương đương với các khu vực đất ở đô thị) thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 40 m2. b) Đất ở tại các xã thuộc thành phố Lạng Sơn và các thôn thuộc các thị trấn, thị tứ (khu vực nông thôn bán đô thị, khu vực khó khăn về quỹ đất ở và có xu hướng đô thị hóa) thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 60m2. c) Đất ở nông thôn thuộc các xã còn lại trên địa bàn các huyện trong trường hợp đặc biệt thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 70 m2. 3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (chỉ áp dụng đối với các loại đất đã nộp tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; không áp dụng đối với các loại đất được Nhà nước cho thuê, giao đất thực hiện các khu công nghiệp, khu kinh tế, tạo mặt bằng đầu tư, đất sử dụng cho mục đích công cộng, sử dụng cho quốc phòng, an ninh...): Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 100 m2. III. Diện tích tối thiểu không áp dụng đối với một số trường hợp sau: 1. Người sử dụng đất xin tách thửa (mà thửa đất tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cho phép) để đồng thời hợp với thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng; yêu cầu diện tích của thửa đất mới sau khi hợp thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu đã quy định đối với từng loại đất (quy định tại Mục I và Mục II trong Điều I của quyết định này). 2. Việc tách thửa đất liên quan đến các quyết định giải quyết của cấp có thẩm quyền về đất đai và bản án của Tòa án liên quan đến đất đai. Điều 2. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất quy định tại Điều 1 Quyết định này, áp dụng đối với việc tách thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất và thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; áp dụng trong trường hợp tách thửa đất thành hai hay nhiều thửa đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 07/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 21/3/2008
- Ngày hiệu lực
- 31/3/2008
- Người ký
- Vy Văn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 51515.
Lịch sử hiệu lực
- 21/03/2008Ban hành
- 31/03/2008Bắt đầu có hiệu lực
- —Thay thế bởi Văn bản 51515
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 84/2007/NĐ-CP
Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.