Quyết định

Ban hành Qui định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ An ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 06/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
24/2/2011
Ngày hiệu lực
6/3/2011
Người ký
Trương Tấn Thiệu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Qui định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ An ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Cư trú năm 2007;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ về Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm trong tình hình mới;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 60/TTr-CAT(PV28) ngày 12/11/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ An ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Trương Tấn Thiệu

QUI ĐỊNH

Về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ An ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02  năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tổ An ninh nhân dân là tổ chức quần chúng, được thành lập ở các thôn (ấp, sóc), khu phố thuộc xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), là tổ chức nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo về an ninh Tổ quốc để tập hợp, hướng dẫn nhân dân thực hiện quyền và nghĩa vụ giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở địa bàn cơ sở.

Điều 2. Tổ trưởng, Tổ phó Tổ An ninh nhân dân do các thành viên trong tổ trực tiếp bầu, trên cơ sở kết quả bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết tín nhiệm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ra quyết định công nhận (có mẫu kèm theo). Tổ trưởng, Tổ phó Tổ An ninh nhân dân chịu sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Chi bộ, quản lý, điều hành của Ban Điều hành thôn, ấp, khu phố và sự giám sát của tổ viên.

Công an xã hướng dẫn, hỗ trợ Tổ An ninh nhân dân trong công tác phòng, chống tội phạm, giữ gìn an ninh trật tự.

Mối quan hệ giữa Tổ An ninh nhân dân với Đội Dân phòng, lực lượng Dân quân tự vệ và các tổ chức đoàn thể là mối quan hệ phối hợp.

Điều 3. Nhiệm kỳ của Tổ An ninh nhân dân là 2 năm. Trong trường hợp thành lập Tổ An ninh nhân dân mới hoặc khuyết Tổ trưởng, Tổ phó thì Trưởng Công an xã đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ định Tổ trưởng, Tổ phó hoạt động lâm thời, đến khi tổ chức bầu được Tổ trưởng, Tổ phó mới.

Tổ trưởng, Tổ phó được tập huấn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ An ninh nhân dân; hàng năm, được bồi dưỡng nghiệp vụ theo chương trình bồi dưỡng dành cho Công an viên.

Tổ trưởng, Tổ phó và tổ viên Tổ An ninh nhân dân lập thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được đề nghị khen thưởng, biểu dương; trường hợp lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn vi phạm các qui định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ có hình thức kỷ luật, bãi nhiệm chức vụ hoặc truy cứu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 4. Lề lối làm việc

Tổ trưởng Tổ An ninh nhân dân thực hiện nhiệm vụ theo qui định tại Điều 2 của Quy định này.

Tổ phó Tổ An ninh nhân dân có nhiệm vụ giúp Tổ trưởng điều hành các hoạt động trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Tổ trưởng phân công; thay thế Tổ trưởng thực hiện nhiệm vụ khi Tổ trưởng vắng mặt. Định kỳ mỗi tháng tổ họp một lần.

Lắng nghe, ghi nhận những phản ánh của cán bộ, nhân dân về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hoạt động của lực lượng Công an với Cấp ủy trực tiếp quản lý; báo cáo tình hình có liên quan đến an ninh, trật tự cho Công an xã, Công an viên ở thôn (ấp, sóc); phổ biến tình hình công tác phòng, chống tội phạm trong tháng và triển khai công tác tháng tiếp theo.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 5. Căn cứ đặc điểm địa lý cụm dân cư và trên cơ sở xem xét đề xuất của Trưởng Công an xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định số lượng Tổ An ninh nhân dân. Mỗi Tổ An ninh nhân dân có từ 20 đến 30 hộ dân.

Ở những vùng sâu, vùng xa, khu dân cư mới thành lập, thì căn cứ vào tình hình cụ thể, có thể thành lập Tổ An ninh nhân dân với số hộ dân ít hoặc nhiều hơn qui định trên.

Mỗi gia đình trong tổ cử ra 01 người làm thành viên của Tổ An ninh nhân dân.

Điều 6. Hoạt động của Tổ An ninh nhân dân

Nhân dân trong tổ cùng nhau thảo luận, quyết định thực hiện công tác tự quản về an ninh, trật tự. Tổ An ninh nhân dân có quyền và nghĩa vụ sau:

- Tham gia học tập và chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, qui định, nội quy, quy ước về bảo vệ an ninh, trật tự của địa phương.

- Xây dựng tình đoàn kết thân ái, giúp đỡ lẫn nhau; tham gia thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, thực hiện Chương trình mục tiêu 5 giảm của tỉnh gắn với phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” và các phong trào khác do địa phương phát động.

- Kịp thời phối hợp giải quyết những mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân; tham gia quản lý, cảm hóa, giáo dục người lẫm lỗi tại cộng đồng dân cư theo Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ.

- Tham gia bảo vệ hiện trường xảy ra các vụ việc trên địa bàn của tổ; tham gia truy bắt tội phạm có lệnh truy nã và các đối tượng có hành vi phạm tội quả tang, tước vũ khí, hung khí, tạm giữ tang chứng, vật chứng và thông báo hoặc đưa đến giao cho cơ quan Công an gần nhất; phối hợp với cơ quan Công an các cấp trong việc điều tra, xử lý các vụ việc về an ninh, trật tự.

- Tích cực phòng, chống các loại tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Kịp thời báo cáo với Công an xã, Công an viên của thôn (ấp, sóc) những trường hợp sau:

+ Tuyên truyền chiến tranh tâm lý, nói xấu, bôi nhọ chế độ, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sản xuất, tàng trữ, mua, bán, sử dựng, tán phát văn hóa phẩm phản động, đồi trụy; lợi dụng hoạt động tôn giáo để truyền đạo trái phép; kích động làm chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết của dân tộc.

+ Những đối tượng cầm đầu, lôi kéo, dụ dỗ, lừa gạt người khác tham gia tranh chấp, khiếu kiện trái pháp luật, tụ tập đông người gây rối an ninh, trật tự.

+ Sự xuất hiện của người lạ mặt có nghi vấn, người có dấu hiệu vi phạm pháp luật, người bỏ địa phương đi lâu ngày không có lý do.

+ Những người sản xuất, mua, bán, tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, các chất ma túy; đánh cờ bạc ăn tiền, hoạt động mại dâm, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội khác.

Điều 7. Nhiệm vụ của Tổ An ninh nhân dân

- Tổng hợp đánh giá tình hình an ninh, trật tự trong tháng về những hạn chế, thiếu sót của từng hộ trong việc khai báo tạm vắng, đăng ký tạm trú và thông báo lưu trú; biểu dương những hộ đã thực hiện tốt; đề ra nhiệm vụ công tác cho tháng tiếp theo.

- Phối hợp với lực lượng dân phòng, thanh niên xung kích, dân quân tự vệ và các tổ chức nòng cốt có liên quan để tuần tra, kiểm tra giữ gìn an ninh, trật tự ở địa bàn phụ trách.

- Phổ biến cho nhân dân các văn bản có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân; thông tin tình hình an ninh, trật tự, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm để nhân dân biết, nâng cao tinh thần cảnh giác, tích cực phòng ngừa, ngăn chặn các loại tội phạm và tệ nạn xã hội.

- Nắm chắc những di, biến động nhân, hộ khẩu trong tổ (chuyển đi, chuyển đến, mới sinh, tử …). Biết mặt, tên, tuổi, mối quan hệ, lịch sử, nghề nghiệp, hoàn cảnh gia đình của từng hộ, từng người dân trong tổ; hướng dẫn thực hiện đăng ký hộ khẩu, làm chứng minh nhân dân đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên; hướng dẫn đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng, thông báo lưu trú theo qui định của Luật Cư trú; đưa người bị nạn đi cấp cứu, huy động nhân dân tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch bệnh, tại nạn gây ra và kịp thời báo cáo với cơ quan chức năng.

Điều 8. Nhiệm vụ của Tổ trưởng Tổ An ninh nhân dân

- Định kỳ tổ chức họp dân mỗi tháng một lần (họp đột xuất khi có yêu cầu), mời những người có hành vi vi phạm các qui định về an ninh, trật tự để động viên, giáo dục, nhắc nhở sửa chữa; đối với những người đã nhắc nhở nhiều lần mà vẫn không tiến bộ thì tiến hành kiểm điểm trước dân; thuyết phục hòa giải kịp thời những mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân.

- Tổ chức huy động nhân dân bắt đối tượng có lệnh truy nã; bắt, dẫn giải người phạm tội quả tang đến giao cho Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan Công an gần nhất.

- Kiểm tra, đôn đốc nhân dân chấp hành pháp luật, thể lệ hành chính, hương ước, quy ước và các qui định của Nhà nước.

- Phối hợp với Tổ hòa giải để kịp thời hòa giải những mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân.

Tổ trưởng Tổ An ninh nhân dân có thể được bầu làm thành viên của Tổ hòa giải.

Điều 9. Nhiệm vụ của các tổ viên trong Tổ An ninh nhân dân

- Tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ, đột xuất do Tổ trưởng, Tổ phó triệu tập; chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh, của địa phương; qui định, hương ước, quy ước về an ninh, trật tự của thôn, xóm, khu dân cư.

- Tích cực tham gia phát hiện, đấu tranh phòng, chống tội phạm; thực hiện tốt Chương trình mục tiêu 5 giảm của tỉnh; tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, gắn với cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; giáo dục con em trong gia đình không phạm tội, không tham gia vào các tệ nạn xã hội; đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau vượt qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống.

Điều 10. Chế độ, chính sách

Tổ trưởng, Tổ phó Tổ An ninh nhân dân khi thực hiện nhiệm vụ mà bị thương, bị tai nạn hoặc bị chết thì được hưởng chế độ theo qui định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ An ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.