|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH V/v thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt ____________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND ngày 29/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá 14, kỳ họp thứ 3. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, cụ thể như sau: - Về mức thu: + Đối với nước thải sinh hoạt từ hộ dân cư: mức thu 100 đồng/m3 + Đối với nước thải sinh hoạt từ các cơ quan đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác và các đối tượng không thuộc đối tượng chịu phí nước thải công nghiệp: mức thu 150 đồng/m3. - Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách các cấp như sau: + Đơn vị cung cấp nước sạch được hưởng 10% tổng số phí thu được để chi phí cho công tác quản lý thu phí. Số còn lại nộp ngân sách Nhà nước và phân chia theo tỷ lệ ngân sách Trung ương hưởng 50%, ngân sách tỉnh hưởng 50%. + UBND xã, phường, thị trấn thu phí đối với các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước sử dụng được hưởng 15% tổng số phí thu được để chi phí công tác quản lý thu phí. Số còn lại nộp ngân sách Nhà nước và phân chia theo tỷ lệ ngân sách Trung ương hưởng 50%, ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 50%. Điều 2. Giao Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. |
Quyết định
V/v thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Số hiệu: 06/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 19/1/2005
- Ngày hiệu lực
- 19/1/2005
- Người ký
- Bùi Tiến Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 17/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 19/01/2005Ban hành
- 19/01/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2017Thay thế bởi Quyết định 17/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Môi trường
49/2016/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2016Quyết định
24/2016/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/8/2016Nghị quyết
19/2015/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2015Nghị quyết
142/2014/NQ-HĐND17•HĐND tỉnh Bắc Ninh
V/v quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/7/2014Nghị quyết
06/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Về việc Điều chỉnh khoản 4, khoản 5 Điều 1 Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/2014Quyết định
38/2013/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2013Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Quyết định
03/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Quyết định
01/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.