Nghị quyết

V/v quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 142/2014/NQ-HĐND17

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
10/7/2014
Ngày hiệu lực
20/7/2014
Người ký
Nguyễn Sỹ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Môi trường
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

V/v quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 2012;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Sau khi xem xét Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 25/6/2014 của UBND tỉnh “Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Tên gọi và phạm vi điều chỉnh: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2. Đối tượng chịu phí: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ các đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Người nộp phí: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường:

- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước của các đơn vị cung cấp nước sạch (trừ thành phố Bắc Ninh).

- Các hộ gia đình ở các xã thuộc đô thị từ loại II đến loại V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh tự khai thác nước sạch để sử dụng.

- Các tổ chức trên địa bàn tỉnh tự khai thác nước sạch.

- Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước, đã nộp phí thoát nước thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Đối tượng sử dụng nước từ hệ thống cấp nước của các đơn vị cung cấp nước sạch:

10% (mười phần trăm) của giá bán 1m3 nước sạch sinh hoạt sử dụng đầu tiên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

2

Đối tượng sử dụng nước tự khai thác:

a

Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị từ loại II đến loại V (bình quân 2m3/người/tháng)

800 đồng/người/tháng

b

Bệnh viện

1.200 đồng/giường bệnh/tháng

c

Phòng khám chữa bệnh (bình quân 3m3/người/tháng)

1.200 đồng/người/tháng

d

Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân (bình quân 1 m3/người/tháng)

400 đồng/người/tháng

e

Khách sạn

100.000 đồng/tháng

g

Nhà hàng; nhà nghỉ; cơ sở sản xuất, kinh doanh; rửa ô tô; dịch vụ khác

50.000 đồng/tháng

h

Cơ sở rửa xe máy

30.000 đồng/tháng

5. Tổ chức thu phí:

a) Các đơn vị cung cấp nước sạch: Thu phí đối với người nộp phí là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ sử dụng nước của tổ chức cung cấp nước sạch (gọi chung là khách hàng của tổ chức cung cấp nước sạch).

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Thu phí đối với người nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.

6. Quy định về mức trích để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

a) Mức để lại cho cơ quan thu phí:

- Đối với các đơn vị cung cấp nước sạch là 10% trên tổng số tiền phí thu được.

- Đối với UBND xã, phường, thị trấn là 15% trên tổng số tiền phí thu được.

Đơn vị tổ chức thu được để lại trang trải các chi phí cho việc tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành.

b) Số còn lại cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định và được sử dụng như sau:

- Đối với phí do các đơn vị cung cấp nước sạch nộp ngân sách nhà nước được phân chia 100% cho ngân sách cấp tỉnh đến 31/12/2015 và được sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương. Mức cụ thể do UBND tỉnh quyết định. Từ năm 2016 thực hiện theo phân cấp được ban hành cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2016.

- Đối với phí do UBND xã, phường, thị trấn nộp ngân sách nhà nước được phân chia 100% trong ngân sách xã đến 31/12/2015 để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường, nạo vét, sửa chữa hệ thống thoát nước của địa phương. Mức cụ thể do UBND xã quyết định. Từ năm 2016 thực hiện theo phân cấp được ban hành năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2016.

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban hành quyết định thực hiện. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.

Điều 3: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 12 thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Môi trường

49/2016/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2016Quyết định
24/2016/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/8/2016Nghị quyết
19/2015/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2015Nghị quyết
06/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Về việc Điều chỉnh khoản 4, khoản 5 Điều 1 Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/2014Quyết định
38/2013/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2013Quyết định
11/2010/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2010Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bắc Ninh

128/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Quy định mức chi kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
92/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.