|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long ___________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; Theo đề nghị của Hội đồng Quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long, như sau: 1. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 1: a) Lãi suất cho vay: - Trung hạn tối thiểu: 9%/năm. - Dài hạn tối thiểu: 9,5%/năm. b) Các dự án đầu tư được vay: - Xây dựng phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên,…). - Xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học. - Hệ thống cấp nước sạch, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải. - Xây dựng công trình thuỷ lợi. - Xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, bảo vệ sản xuất nông nghiệp. - Phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề nông thôn. - Di chuyển sắp xếp lại cụm làng nghề. 2. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 2: a) Lãi suất cho vay: - Trung hạn tối thiểu: 9,5%/năm. - Dài hạn tối thiểu: 10%/năm. b) Các dự án đầu tư được vay: - Kết cấu hạ tầng giao thông. - Phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng. - Xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, tuyến công nghiệp, cụm công nghiệp. - Các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp. - Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, đổi mới dây chuyền công nghệ. - Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản xuất sản phẩm mới, sản xuất sản phẩm sạch. - Xây dựng hạ tầng khu dân cư, khu tái định cư, văn hoá, thể dục thể thao, công viên. - Xây dựng khu nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương. 3. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 3: a) Lãi suất cho vay: - Trung hạn tối thiểu: 10%/năm. - Dài hạn tối thiểu: 10,5%/năm. b) Các dự án đầu tư được vay: - Kết cấu hạ tầng khu đô thị. - Xây dựng siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị. - Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió. Điều 2. Quy định chuyển tiếp: Các dự án ký hợp đồng vay vốn với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thực hiện mức lãi suất theo Quyết định số 1040/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc điều chỉnh khung lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Hội đồng Quản lý và Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Hiệu lực thi hành: Khung lãi suất cho vay theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này được áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng phát sinh từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. |
Về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của quỹ đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 05/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 7/8/2013
- Ngày hiệu lực
- 17/8/2013
- Người ký
- Nguyễn Văn Thanh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 138/2007/NĐ-CP
Về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 37/2013/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Bãi bỏ Nghị quyết số 100/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2022 - 2024
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp pháp dành cho tỉnh Bình Thuận
sửa đổi một số nội dung Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh về thông qua phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP) tại tnihr Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 26/7/2018 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Về việc phân bổ vốn JBIC bổ sung năm 2003
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.