QUYẾT ĐỊNHBan hành quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh về thực hiện công tác cải cách hành chính ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ về quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị tại tờ trình số 24/TTr-SNV ngày 16/01/2012 của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm quyết định này quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh về thực hiện công tác cải cách hành chính. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. QUY ĐỊNH Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh về thực hiện công tác cải cách hành chính (Ban hành kèm theo Quyết định số 05 /2012/QĐ-UBND ngày 08 /02/2012 của UBND tỉnh) __________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong tỉnh về thực hiện công tác cải cách hành chính. Điều 2. Đối tượng áp dụng Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là người đứng đầu cơ quan) được giao thực hiện công tác cải cách hành chính, bao gồm: 1.Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã). 2.Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện. 3.Cấp phó của người đứng đầu cơ quan quy định tại khoản 1 và 2 điều này cũng phải chịu trách nhiệm như người đứng đầu cơ quan trong lĩnh vực được phân công lãnh đạo, quản lý điều hành hoặc ủy quyền phụ trách lĩnh vực của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước hay cơ quan chủ quản cấp trên. Điều 3. Căn cứ xác định trách nhiệm đối với người đứng dầu 1. Căn cứ nghĩa vụ, nhiệm vụ, quyền hạn, quyền lợi của cán bộ, công chức và những việc cán bộ, công chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Căn cứ nội dung chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu quy định tại Điều 7 Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ về quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ. 3. Căn cứ chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân tỉnh định kỳ hàng năm và từng giai đoạn. 4. Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân tổ chức về quy định hành chính và Quyết định số 55/2008/NĐ-CP ngày 18/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. 5. Căn cứ vào mối quan hệ và nội dung phân công công tác giữa trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu trong chỉ đạo, quản lý, điều hành cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước. CHƯƠNG II TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN Điều 4. Trách nhiệm triển khai, xây dựng nội dung về công tác cải cách hành chính trong cơ quan, đơn vị 1. Người đứng đầu có trách nhiệm triển khai, quán triệt đầy đủ các chủ trương về cải cách hành chính của Đảng, Chính phủ, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên để xây dựng kế hoạch cải cách hành chính trong cơ quan, đơn vị mình và phải xác định rõ từng lĩnh vực của cơ quan, đơn vị hiện còn yếu kém, chồng chéo, trì trệ hoặc dễ phát sinh tiêu cực, nhũng nhiễu để cải cách, chấn chỉnh theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết. 2. Quyết định và tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Điều 5. Trách nhiệm quản lý, điều hành thực hiện công tác cải cách hành chính 1. Đảm bảo khách quan, đúng quy định của pháp luật và điều kiện cụ thể trong việc tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính ở cơ quan, đơn vị. 2. Người đứng đầu thực hiện chế độ trách nhiệm, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về quyết định của mình trong quá trình đề xuất, tham mưu, triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính có liên quan đến cơ quan, đơn vị hoặc để cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị vi phạm pháp luật, quan liêu, nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm khi thi hành công vụ. 3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, người đứng đầu quản lý điều hành, giải quyết công việc đúng chức năng, nhiệm vụ được quy định, phân công rõ người rõ việc, kiểm tra đôn đốc cấp phó và cán bộ công chức thuộc quyền quản lý giải quyết công việc được giao. Không đùn đẩy công việc thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan mình lên cơ quan cấp trên hoặc sang cơ quan khác. 4. Thực hiện quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, quy chế phối hợp với các cơ quan, UBND các cấp có liên quan để giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao trong thực hiện các lĩnh vực thủ tục hành chính, đảm bảo chất lượng, đúng thời gian quy định. 5. Thực hiện phân công, phân cấp cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, tách bạch giữa quản lý nhà nước với hoạt động của doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp nhà nước; đề xuất hoặc trình UBND cùng cấp quyết định việc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 6. Trách nhiệm thực hiện nội dung cải cách hành chính 1. Rà soát, mẫu hóa, niêm yết công khai các thủ tục hành chính, quy định rõ thành phần hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời hạn giải quyết các loại công việc liên quan đến tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao và giám sát việc giải quyết công việc của cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị mình. 2. Chịu trách nhiệm rà soát, xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính) và các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính phải quy định rõ các giải pháp thực hiện theo tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền và phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định. 3. Rà soát chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị kể cả đơn vị trực thuộc; thực hiện hoặc đề xuất kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức theo hướng tinh gọn, hợp lý, giảm đầu mối; thực hiện xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức (bao gồm: tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, kỷ luật, đánh giá, đào tạo – bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách). 4. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính bao gồm rà soát, cập nhật, thực thi, công bố thủ tục hành chính có sửa đổi, bổ sung thay thế, bãi bỏ theo quy định và các quy định khác không còn phù hợp theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. 5. Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, tiến tới xây dựng một nền hành chính điện tử hiện đại phục vụ nhân dân. 6. Chỉ đạo thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước. 7. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện. 8. Quyết định và chỉ đạo thực hiện đổi mới phương thức làm việc, hiện đại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị. Gắn cải cách hành chính với học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh để cán bộ, công chức, viên chức luôn rèn luyện phẩm chất, đạo đức, thay đổi lề lối làm việc theo hướng chuyên nghiệp, giản dị và gần gũi nhân dân. 9. Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về cải cách hành chính cả chiều rộng lẫn chiều sâu để mọi cán bộ, công chức và người dân, doanh nghiệp hiểu cùng tham gia thực hiện thuận lợi. 10. Thực hiện kiểm tra công tác cải cách hành chính. Tạo cơ chế giám sát, quản lý của nhân dân đối với cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức thuộc quyền. Đưa kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính vào tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức. 11. Thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về giải quyết các yêu cầu hành chính theo quy định. Điều 7. Trách nhiệm trong tham mưu thực hiện cải cách hành chính 1. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh trong việc chỉ đạo, đôn đốc các sở, ngành, UBND huyện, thành phố trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính. 2. Người đứng đầu các sở, ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong thực hiện nội dung công tác cải cách hành chính. 3. Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các phòng chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa phương theo quy định của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. 4. Người đứng đầu các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo và xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác cải cách hành chính, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định. 5. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa phương, đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để xử lý kịp thời, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định. 6. Người đứng đầu cơ quan khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền có liên quan đến cơ quan chuyên môn cấp trên hay cơ quan khác phải có trách nhiệm chủ động bàn bạc, phối hợp, lấy ý kiến của người đứng đầu cơ quan đó bằng văn bản. Cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời trong thời gian tối đa không quá 10 ngày. Chương III TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 8. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ 1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành quy định này. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng xem xét đánh giá mức độ thực hiện quy định trách nhiệm người đứng đầu trong quá trình thực hiện công tác cải cách hành chính, thông báo cơ quan có thẩm quyền hoặc tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý khi người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước vi phạm quy định này. Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã 1. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, người đứng đầu có trách nhiệm triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện quy định này tại cơ quan, đơn vị mình và các cơ quan thuộc quyền quản lý, đảm bảo người đứng đầu và cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý đều nắm vững và thực hiện nghiêm túc, đúng quy định này. 2. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất trong quá trình triển khai thực hiện quy định. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc nội dung nào chưa phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương cần sửa đổi, bổ sung thì người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có văn bản phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Chương IV KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 7. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu trong thực hiện công tác cải cách hành chính. 1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ đạt thành tích tốt, có bước đột phá năng động sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong cải tiến lề lối làm việc, mang lại hiệu quả thiết thực trong công tác cải cách hành chính và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao thì được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Xử lý kỷ luật người đứng đầu cơ quan khi phát hiện mọi hành vi vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ sai phạm sẽ bị xem xét xử lý theo phân cấp và theo quy định hiện hành./.
|
Ban hành quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh về thực hiện công tác cải cách hành chính
Số hiệu: 05/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 8/2/2012
- Ngày hiệu lực
- 18/2/2012
- Người ký
- Đỗ Hữu Lâm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Cải cách hành chính
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 01/06/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 08/02/2012Ban hành
- 18/02/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 01/06/2021Thay thế bởi Quyết định 19/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 22/2008/QH12
Cán bộ, công chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 20/2008/NĐ-CP
Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
Hết hiệu lực một phầnQuyết định · 93/2007/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính
Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.