Quyết định

Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 05/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
11/5/2011
Ngày hiệu lực
1/1/2011
Người ký
Vy Văn Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 20/04/2021).

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

___________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________

Số:05/2011/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày  11  tháng 5  năm 2011

 
QUYẾT ĐỊNH
Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với
những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường,
thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối
  với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương
từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
_______________________
 
 
 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 06/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27/5/2010 của liên Bộ Nội vụ- Bộ Tài chính – Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2010 của Chính phủ;

 Căn cứ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 15/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, khối phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Số lượng:

- Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí tối đa 18 người;

- Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí tối đa 16 người;

- Xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí tối đa 15 người;

- Mỗi thôn, khối phố bố trí 03 người.

  2. Chức danh:

a) Các chức danh ở cấp xã:

  - Phụ trách Văn phòng đảng ủy và tuyên giáo;

  - Phụ trách Công tác tổ chức và kiểm tra đảng;

  - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;

  - Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

  - Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;

  - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

  - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

  - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

  - Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

  - Phó Trưởng Công an xã - đối với xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 bố trí 02 người theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ;

  - Phó Chỉ huy Trưởng quân sự - cấp xã loại 3 bố trí 01 người, đối với xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh, xã loại 1 và xã loại 2 theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn bố trí 02 người theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

  - Dân số - Gia đình - Trẻ em;

  - Văn hóa - Xã hội;

  - Giao thông - Thủy lợi - Nông, lâm nghiệp.

  - Khuyến nông viên - bố trí mỗi xã vùng II có 01 nhân viên khuyến nông, mỗi xã vùng III và xã vùng biên giới có 02 nhân viên khuyến nông. Việc xác định xã thuộc khu vực I, II, III thực hiện theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và  Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Bộ trưởng, chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.

b) Các chức danh  ở  thôn, khối phố:

  - Bí thư Chi bộ;

  - Trưởng thôn, Trưởng khối phố;

  - Công an viên.

 3. Chế độ phụ cấp đối với các chức danh:

a) Mức phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức đối với các chức danh:

  - Phụ trách Văn phòng đảng ủy và tuyên giáo;

  - Phụ trách Công tác tổ chức và kiểm tra đảng;

  - Phó Trưởng Công an;

  - Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

  - Khuyến nông viên;

  - Bí thư Chi bộ;

- Trưởng thôn, trưởng khối phố.

b) Mức phụ cấp bằng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức đối với các chức danh:

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;

  - Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

- Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc;

- Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Phó chủ tịch Hội Phụ nữ;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;

- Các chức danh khác ở cấp xã.

c) Mức phụ cấp bằng hệ số 0,6 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức đối với chức danh Công an viên.

4. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh:

Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác mà giảm được 01 người trong số lượng quy định đối với mỗi đơn vị cấp xã thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác thì cũng chỉ được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.

  Điều 2. Quy định chế độ hỗ trợ đối với 2 chức danh: Phó Bí thư chi bộ và Phó trưởng thôn, Phó trưởng khối phố với mức hỗ trợ bằng hệ số 0,6 mức lương tối thiểu của cán bộ, công chức.

 Điều 3. Quy định chế độ trợ cấp mai táng đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi từ trần thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung do nhà nước quy định.

Kinh phí chi trợ cấp mai táng đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đư­ơng nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nư­ớc do ngân sách nhà nư­ớc cấp và chi từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND cùng cấp.

Điều 4. Việc quy định số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, khối phố; chế độ hỗ trợ đối với các chức danh Phó Bí thư chi bộ, Phó trưởng thôn, Phó trưởng khối phố và điều chỉnh chế độ trợ cấp mai táng đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau: Quyết định số 45/2004/QĐ-UB ngày 13/8/2004 quy định về số lượng và chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, khối phố; Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 28/6/2006 quy định về chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, khối phố; Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 08/9/2008 về số lượng, điều kiện và chế độ thù lao đối với nhân viên khuyến nông ở xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 273/QĐ-UB ngày 25/02/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về chế độ cấp thẻ bảo hiểm y tế, công tác phí và mai táng phí đối với đại biểu HĐND các cấp đương nhiệm không thuộc biên chế nhà nước.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Vy Văn Thành

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/01/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 11/05/2011
    Ban hành
  3. 09/10/2011
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 18/2011/QĐ-UBND
  4. 20/04/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.