Quyết định

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định đối tượng cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường đối với các hộ gia đình định cư hợp pháp thuộc khu vực đô thị (phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 04/2020/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
14/1/2020
Ngày hiệu lực
30/1/2020
Người ký
Trần Văn Cần
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định đối tượng cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường đối với các hộ gia đình định cư hợp pháp thuộc khu vực đô thị (phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Long An

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ Tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004; Quyết định số 1205/QĐ-TTg ngày 19/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức vay tín dụng tối đa thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ Tài Chính về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định đối tượng cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường đối với các hộ gia đình định cư hợp pháp thuộc khu vực đô thị (phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Long An;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5048/TTr-SXD ngày 31/12/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định đối tượng cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường đối với các hộ gia đình định cư hợp pháp thuộc khu vực đô thị (phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Các hộ gia đình định cư hợp pháp thuộc khu vực đô thị (phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Long An chưa có nước sạch hoặc đã có nhưng chưa đạt quy chuẩn, chưa bảo đảm vệ sinh và hộ gia đình sau khi đã trả hết nợ vốn vay, có nhu cầu vay mới để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường đã sử dụng nhiều năm, bị hư hỏng, xuống cấp, không đảm bảo theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia.

2. Mức vốn vay: Thực hiện theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014 và Quyết định số 1205/QĐ-TTg ngày 19/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Lãi suất cho vay: Thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ theo từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

4. Xử lý nợ bị rủi ro: Thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Long An.

 5. Thời hạn, điều kiện, thủ tục cho vay và bảo đảm tiền vay: Thực hiện theo quy định của Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các văn bản hướng dẫn có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.

6. Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách tỉnh theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh.

Trường hợp các văn bản pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 2. Giao Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và địa phương theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/01/2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xây dựng

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.