Quyết định

Quy định chính sách hỗ trợ hộ nghèo có thành viên thuộc chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 04/2020/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
19/2/2020
Ngày hiệu lực
3/3/2020
Người ký
Nguyễn Xuân Đông
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 38/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 15/09/2022).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 04/2020/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 19 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO CÓ THÀNH VIÊN THUỘC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 42/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức hỗ trợ hộ nghèo có thành viên thuộc chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng, mức hỗ trợ, nguồn kinh phí hỗ trợ hộ nghèo có thành viên thuộc chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

1. Đối tượng, mức hỗ trợ

Thực hiện theo Nghị quyết số 42/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ hộ nghèo có thành viên thuộc chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách được bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện.

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện chính sách hỗ trợ

- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết 6 tháng, 01 năm về Ủy ban nhân dân tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với các quan đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát các đơn vị, địa phương thực hiện Nghị quyết.

2. Sở Tài chính

- Căn cứ vào dự toán kinh phí hỗ trợ của các huyện, thành phố, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định Nghị quyết.

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện.

- Phối hợp với với các quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Nghị quyết.

3. UBND các huyện, thành phố

- Chỉ đạo các phòng chuyên môn, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện Quyết định này, đồng thời chỉ đạo tuyên truyền Nghị quyết số 42/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh để người dân biết, thực hiện và giám sát.

- Ban hành quyết định trợ cấp cho người thuộc hộ nghèo có thành viên thuộc chính sách ưu đãi người có công với cách mạng thuộc đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp; quyết định thôi không trợ cấp cho người không còn là đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp quy định tại Nghị quyết số 42/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Vào thời điểm xây dựng dự toán hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp nhu cầu kinh phí để thực hiện chính sách, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ kinh phí cho các huyện, thành phố để thực hiện; quyết định giao dự toán ngân sách để thực hiện chính sách theo quy định; quyết toán kinh phí thực hiện chính sách.

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hỗ trợ theo phân cấp quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định; trả lời thắc mắc kiến nghị của công dân.

- Tổng hợp báo cáo 6 tháng, 01 năm kết quả thực hiện chính sách gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

- Tuyên truyền chủ trương, chính sách của tỉnh về việc hỗ trợ hộ nghèo có thành viên thuộc chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh quy định tại Nghị quyết số 42/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh để người dân biết, thực hiện và giám sát.

- Hướng dẫn gia đình hộ nghèo có thành viên thuộc chính sách ưu đãi người có công với cách mạng làm đơn đề nghị được hưởng trợ cấp. Thực hiện rà soát lập danh sách người thuộc diện hưởng chính sách trợ cấp; người đang hưởng chính sách nhưng không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp quy định tại tại Nghị quyết số 42/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

- Xây dựng nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hằng năm gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để rà soát, tổng hợp gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách gửi Sở Tài chính theo quy định; thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo quy định.

- Thực hiện việc chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng được thụ hưởng chính sách trên địa bàn theo quy định.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2020.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Đông

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/02/2020
    Ban hành
  2. 03/03/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/09/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.