NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ HỘ NGHÈO CÓ THÀNH VIÊN THUỘC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TW ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người có công với cách mạng. Thực hiện Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020. Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020. Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 3610/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2019 về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ hộ nghèo có thành viên thuộc chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ hộ nghèo có thành viên thuộc chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ Người trong hộ nghèo có thành viên thuộc chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trừ những người có mức thu nhập hằng tháng cao hơn mức chuẩn nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: a) Đối tượng 1: Người ngoài độ tuổi lao động. b) Đối tượng 2: Người trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động. c) Đối tượng 3: Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng bằng hoặc thấp hơn mức chuẩn nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Mức hỗ trợ: a) Đối tượng 1 và 2: Trợ cấp hằng tháng trên mức chuẩn nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ 50.000 đồng/người/tháng. b) Đối tượng 3: Cấp bù phần thiếu hụt để thu nhập hằng tháng trên mức chuẩn nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ 50.000 đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ trên thay đổi khi Thủ tướng Chính phủ thay đổi mức chuẩn hộ nghèo. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách của tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.
|
||||||||
Nghị quyết
Quy định mức hỗ trợ hộ nghèo có thành viên thuộc chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Số hiệu: 42/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 6/12/2019
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2020
- Người ký
- Phạm Sỹ Lợi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 15/08/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 06/12/2019Ban hành
- 01/01/2020Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2022Thay thế bởi Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 76/2014/QH13
Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020
Còn hiệu lựcQuyết định · 59/2015/QĐ-TTg
Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.