Quyết định

Quyết định ban hành Quy định quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

Số hiệu: 04/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
18/1/2016
Ngày hiệu lực
28/1/2016
Người ký
Nhữ Văn Tâm
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 01/05/2022).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm;

Căn cứ Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;

Căn cứ Thông tư số 99/2013/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3909/TTr-STC ngày 09 tháng 12 năm 2015; Công văn số 621/STP-XD&KTrVB ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các ban quản lý dự án; các chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

-  Như Điều 3;

-  Bộ Tài chính;

-  Bộ Tư pháp;

-  Bộ Tài nguyên và Môi trường;

-  Thường trực Tỉnh ủy;

-  Thường trực HĐND tỉnh;

-  Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;

-  Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

-  Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;

-  LĐVP UBND tỉnh;

-  Trung tâm Thông tin tỉnh;

- Lưu: VT, KTTH, KTN, TH, NC.

 (Dunglq/QĐ.03.01/90b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

         

 

 

 

 

 

Nhữ Văn Tâm

 

 

QUY ĐỊNH

Quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách

dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và thực hiện chế độ báo cáo

 vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

___________

(Ban hành kèm theo Quyết định số:    04 /2016/QĐ-UBND ngày 18   /01/2016

của UBND tỉnh Thái Nguyên)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định việc quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản PABMIS và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm: Cập nhật dữ liệu vào hệ thống phần mềm PABMIS, lập, gửi các báo cáo theo quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng cho các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các ban quản lý dự án và các chủ đầu tư.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Các loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước được tổng hợp báo cáo

1. Vốn trong dự toán ngân sách nhà nước

a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch nhà nước giao hằng năm.

b) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch năm trước được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng văn bản chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán.

2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác của ngân sách nhà nước được phép sử dụng để đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền

Điều 4. Báo cáo thực hiện ứng dụng phần mềm PABMIS

Các đơn vị đã được trang bị, cài đặt phần mềm PABMIS yêu cầu nhập đầy đủ, kịp thời thông tin các dự án, công trình đơn vị đang quản lý (công trình đang thực hiện dở dang và công trình khởi công mới) từ khi được phê duyệt đến khi kết thúc. Tổng hợp báo cáo, đồng bộ dữ liệu trong phần mềm PABMIS theo hướng dẫn.

Điều 5. Báo cáo theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC và Công văn số 6549/BTC-ĐT hướng dẫn thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm (có biểu mẫu kèm theo)

1. Chủ đầu tư lập các biểu số 01/CĐT, 02/CĐT, 03/CĐT, 04/CĐT.

         2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tổng hợp số liệu theo biểu số 01/CQTH, 02/CQTH, 03/CQTH, 04/CQTH.

3. Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND các huyện, thành phố, thị xã nhập số liệu thực hiện kế hoạch, quyết toán của các dự án vào hệ thống PABMIS, tổng hợp lập báo cáo theo các biểu số 01/CQTH, 02/CQTH, 03/CQTH, 04/CQTH. Trong biểu yêu cầu chi tiết từng dự án, từng nguồn vốn do tỉnh quản lý và nguồn vốn cấp huyện, xã quản lý. Đối với nguồn vốn thuộc ngân sách cấp huyện, cấp xã, phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm lập, thẩm định, thông báo kết quả gửi các chủ đầu tư và Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố, thị xã trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15/02 năm sau.

 Điều 6. Để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành ngân sách và tổng hợp số liệu chung toàn tỉnh thông tin các dự án đầu tư tại các Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011, Thông tư số 99/2013/TT-BTC ngày 26/7/2013 và các chỉ thị, công văn theo yêu cầu của Bộ Tài chính và UBND tỉnh, đề nghị các đơn vị thực hiện các báo cáo như sau (có biểu mẫu kèm theo)

          1. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn

    Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp số liệu, lập và gửi báo cáo của từng biểu mẫu theo thời gian như sau:

 a) Biểu số 01/TC, 02/TC: Gửi sau 20 ngày kể từ ngày UBND cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn cho địa phương; riêng biểu số 01/TC phần dự án cấp huyện và cấp xã quản lý đề nghị chi tiết từng dự án.

 b) Biểu số 03/TC: Trước ngày 20/5 của năm kế hoạch (báo cáo 6 tháng), trước ngày 20/11 của năm kế hoạch (báo cáo năm).

 c) Biểu số 04/TC và 05/TC: Trước ngày 15/02 năm sau.

2. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

a) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo mẫu biểu số 11/QTDA; biểu số 01/QTV, 02/QTV, 03/QTV.

    b) Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo mẫu biểu số 12/QTDA; biểu số 01/QTV, 02/QTV, 03/QTV.

    Trường hợp dự án gồm nhiều công trình, đề nghị báo cáo số liệu tổng hợp của dự án và số liệu chi tiết của các công trình thuộc dự án đó.

    c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 05/7 của năm kế hoạch (báo cáo 6 tháng), trước ngày 15/01 năm sau (báo cáo năm).

3. Báo cáo tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản

a) Mẫu biểu báo cáo tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản áp dụng chung đối với phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã; các chủ đầu tư và các ban quản lý dự án.

          b) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 05/7 của năm (báo cáo 6 tháng), trước ngày 15/02 năm sau (báo cáo năm).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các ngành, các cấp, đơn vị liên quan

          1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể; các ban quản lý dự án và các chủ đầu tư

          a) Chịu trách nhiệm về số liệu được đưa vào báo cáo; tổng hợp lập báo cáo theo hướng dẫn và gửi cơ quan quản lý tài chính đúng thời hạn quy định.

                   b) Thực hiện tổng hợp số liệu định kỳ, đột xuất (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan cấp trên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

          c) Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin dự án vào hệ thống phần mềm PABMIS đồng thời tổng hợp lập báo cáo theo phân cấp đã cài đặt trong hệ thống. 

          2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý tài chính các cấp

          a) Căn cứ vào báo cáo do chủ đầu tư lập, cơ quan quản lý tài chính thực hiện tổng hợp báo cáo gửi cơ quan cấp trên theo quy định, riêng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổng hợp số liệu của ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng, nhập toàn bộ dữ liệu các dự án của các đơn vị khác trên địa bàn huyện quản lý bao gồm cả các dự án của các xã, phường, thị trấn.

          b) Thực hiện thẩm định, thông báo kết quả thẩm định và tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước các cấp theo đúng quy định.

          c) Thực hiện tổng hợp số liệu định kỳ, đột xuất (nếu có) theo yêu cầu của cơ quan cấp trên.

          d) Đồng bộ số liệu của đơn vị cấp dưới, các chủ đầu tư và cập nhật kịp thời số liệu các dự án vào phần mềm hệ thống quản lý dự án đầu tư.

          đ) Trường hợp không nhận được đầy đủ các báo cáo theo thời hạn quy định, trong hệ thống phần mềm PABMIS số liệu không đầy đủ, kịp thời; cơ quan quản lý tài chính có quyền tạm dừng việc cấp dự toán được phân bổ theo kế hoạch hoặc yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ việc thanh toán vốn đầu tư cho tới khi nhận được đầy đủ báo cáo.

          3. Trách nhiệm của UBND các cấp

a) Đôn đốc, chỉ đạo cơ quan quản lý tài chính cùng cấp, các chủ đầu tư, các cơ quan chuyên môn thực hiện đúng quy định quản lý vận hành phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách dự án đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện chế độ báo cáo vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

          b) Yêu cầu cơ quan quản lý tài chính tạm dừng cấp dự toán theo kế hoạch cho tới khi các đơn vị tổng hợp được đầy đủ báo cáo theo yêu cầu.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ Quy định này UBND các huyện, thành phố, thị xã; các chủ đầu tư; các ban quản lý dự án và các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh triển khai thực hiện.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm đôn đốc kiểm tra các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án và đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện nghiêm túc quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị có văn bản gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, nghiên cứu báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/01/2016
    Ban hành
  2. 28/01/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/06/2018
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 10/2018/QĐ-UBND
  4. 01/05/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

689/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.