Quyết định

Về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định 14/2014/QĐ-UBND ngày 10/3/2014 và Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 18/4/2014 của UBND tỉnh Long An

Số hiệu: 04/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
16/1/2015
Ngày hiệu lực
26/1/2015
Người ký
Đỗ Hữu Lâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý hoạt động xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 14/2014/QĐ- UBND

ngày 10/3/2014 và quyết định 22/2014/QĐ-UBND ngày 18/4/2014

của UBND tỉnh Long An

___________________________

­­     ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 48/TTr-SXD ngày 07/01/2015 về việc sủa đổi, bổ sung một số Quyết định 14/2014/QĐ-UBND ngày 10/3/2014 và Quyết định 22/2014/QĐ-UBND ngày 18/4/2014 của UBND tỉnh Long An,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 14/2014/QĐ-UBND ngày 10/3/2014 của UBND tỉnh về trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và Quy định ban hành kèm theo Quyết định 22/2014/QĐ-UBND ngày 18/4/2014 của UBND tỉnh về quy trình thẩm tra thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 4 Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND:

b) Sở Công Thương: Công trình cấp III, cấp II thuộc các loại: đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin. Công trình cấp IV, cấp III, cấp II thuộc các loại: nhà máy lọc dầu, chế biến khí, nhà kho và tuyến đường ống (dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng) nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. Trừ các công trình do Bộ Công Thương kiểm tra theo quy định.

2. Sửa đổi bổ sung Điều 7 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND:

a. Tại khoản 3:

3. Sở Công Thương: Công trình cấp III, cấp II thuộc các loại: đường dây tải điện và trạm biên áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin. Công trình cấp IV, cấp III, cấp II thuộc các loại: nhà máy lọc dầu, chế biến khí, nhà kho và tuyến đường ống (dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng) nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. Trừ các công trình do Bộ Công Thương kiểm tra theo quy định.

b. Bổ sung khoản 6, 7, 8, 9:

6. Ủy quyền UBND cấp huyện thẩm tra thiết kế các công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm thẩm tra của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối các công trình có nguồn vốn đầu tư từ ngân sách huyện, xã và các công trình có nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh được UBND tỉnh ủy quyền cấp huyện làm cấp quyết định đầu tư, cụ thể như sau:

a) Công trình thuộc trách nhiệm thẩm tra của Sở Xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng.

b) Công trình thuộc trách nhiệm thẩm tra của Sở Giao thông Vận tải có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng.

c) Công trình thuộc trách nhiệm thẩm tra của Sở Công Thương có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng.

d)  Công trình thuộc trách nhiệm thẩm tra của Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng.

7.  Ủy quyền Ban Quản lý khu Kinh tế thẩm tra thiết kế các công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng và các Sở quản lý chuyên ngành có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu.

8. Khi thẩm tra thiết kế các công trình đường bộ trong đô thị, căn cứ vào thẩm quyền tương ứng được quy định tại khoản 1,2,3,4 Điều này, Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Xây dựng về các hạng mục cây xanh, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, tuynel kỹ thuật và các hạng mục tầng kỹ thuật khác (nếu có) để đảm bảo tính đồng bộ, nâng cao hiệu quả sủ dụng, tiết kiệm chi phí, đảm bảo cảnh quan và môi trường.

9. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc lấy ý kiến quy định tại khoản 8 Điều này, Sở Xây dựng có trách nhiệm tham gia ý kiến băng văn bản gửi Sở Giao thông Vận tải.

Nếu quá thời hạn nêu trên Sở Xây dựng không có văn bản tham gia ý kiến thì xem như đồng ý và Sở Giao thông Vận tải có quyền thông báo kết quả thẩm tra đối với các công trình đường trong đô thị cho chủ đầu tư. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về việc không cho ý kiến của mình.

Điều 2. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện Quyết Định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyêt định này./.


 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng

'39 /2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định
'33/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
028/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I; sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I và thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.