|
QUYẾT ĐỊNH Về việc tạm ứng vốn kho bạc Nhà nước _____________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 49/2005/TT-BTC ngày 09 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 27/TTr-STC ngày 17 tháng 01 năm 2012 về việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước với các nội dung sau: 1. Tổng mức tạm ứng: 350 tỷ đồng (ba trăm năm mươi tỷ đồng) từ năm 2012 đến năm 2013; 2. Mục đích tạm ứng: Đầu tư các dự án, công trình cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện sớm mang lại hiệu quả kinh tế, đầu tư cơ sở hạ tầng tạo được nguồn thu hoàn trả vốn tạm ứng; 3. Nguồn tạm ứng: Vốn Kho bạc Nhà nước Việt Nam; 4. Thời gian tạm ứng: 12 tháng kể từ thời điểm ứng; 5. Nguồn vốn hoàn trả nợ (bao gồm cả gốc, lãi và phí tạm ứng): Từ nguồn cân đối ngân sách địa phương và theo phương án tài chính của từng dự án; 6. Mức phí tạm ứng là 0,15% theo Thông tư số 49/2005/TT-BTC. Điều 2. Giao các chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các dự án theo đúng kế hoạch, tiến độ và chấp hành các quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình; thu hồi vốn nộp kịp thời vào ngân sách tỉnh để hoàn trả nợ gốc, lãi và phí tạm ứng đúng thời hạn quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về việc tạm ứng vốn kho bạc Nhà nước
Số hiệu: 04/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 20/2/2012
- Ngày hiệu lực
- 1/3/2012
- Người ký
- Trần Thanh Nam
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kho bạc
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 49/2005/TT-BTC
Hướng dẫn tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước cho ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kho bạc
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
157/2025/TT-BTС•Bộ Tài chính
Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
157/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
347/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị định
125/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ suung một số điều của Thông tư số 33/2017/TT-BTC ngày 20/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I, cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.