Quyết định

Về việc thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

Số hiệu: 04/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành
8/2/2010
Ngày hiệu lực
18/2/2010
Người ký
Lê Diễn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND, ngày 25/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Công văn số 74/STC-QLNS ngày 21 tháng 01 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đăk Nông như sau:

I. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

1. Mức thu:

- Cấp mới giấy phép lao động:               400.000 đồng/1 giấy phép

- Cấp lại giấy phép lao động:                  300.000 đồng/1 giấy phép

- Gia hạn giấy phép lao động:                 200.000 đồng/1 giấy phép

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:

- Cơ quan thu lệ phí được trích 50% tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phục vụ cho công tác thu lệ phí, phần còn lại (50% tổng số tiền lệ phí thực thu) cơ quan thu thực hiện nộp ngân sách Nhà nước.

II. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đề nghị cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ đánh giá tác động môi trường.

2. Mức thu:

- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 5.000.000 đồng/báo cáo.

- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: 2.500.000 đồng/báo cáo.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:

- Cơ quan thu lệ phí được trích 100% tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí.

III. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

Đối tượng nộp phí là các hộ gia đình thuộc thị xã Gia Nghĩa và các thị trấn trên địa bàn tỉnh, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất vật chất, cơ sở kinh doanh - dịch vụ sử dụng nước sinh hoạt.

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

a) Các hộ gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp mức thu phí là 200 đồng/1m3 nước sinh hoạt.

b) Cơ sở sản xuất vật chất, cơ sở kinh doanh - dịch vụ: mức thu phí là: 300 đồng/1m3 nước sinh hoạt.

3. Số lượng nước sinh hoạt để tính thu phí:

- Số lượng nước sinh hoạt sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lường nước tiêu thụ của đối tượng nộp phí.

- Trường hợp đối tượng nộp phí tự khai thác để sử dụng: Áp dụng với đối tượng ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sinh hoạt đi qua nhưng tự khai thác để sử dụng.

+ Đối với hộ gia đình: 4m3/nhân khẩu/tháng.

+ Đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất vật chất, cơ sở kinh doanh - dịch vụ: do đối tượng tự kê khai và xác định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.  ­

4. Cơ quan thu: Các doanh nghiệp và các tổ chức kinh doanh nước sinh hoạt có trách nhiệm tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo mức quy định trên.

Đối với các tổ chức và hộ gia đình tự khai thác nước sinh hoạt để sử dụng, giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thu.

5. Quản lý và sử dụng: Toàn bộ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đều phải nộp vào ngân sách sau khi trừ đi phần để lại cho các cơ quan thu một phần để chi phí cho công tác tổ chức thu.

a) Tỷ lệ để lại cho các cơ quan thu phí để chi phí cho công tác thu:

Trường hợp do các doanh nghiệp kinh doanh nước sạch tổ chức thu, tỷ lệ để lại là 10% (Mười phần trăm) trên số phí thu được.

Trường hợp do Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thu, tỷ lệ được để lại là 15% (Mười lăm phần trăm) trên số phí thu được.

b) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt sau khi nộp vào ngân sách nhà nước được phân chia cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương như sau:

- Cơ quan thu là Công ty cấp thoát nước và Quản lý công trình đô thị tỉnh hoặc tổ chức cấp thoát nước do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, khi nộp phí vào ngân sách phân chia 100% ngân sách tỉnh;

- Cơ quan thu là tổ chức cấp thoát nước do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thành lập, khi nộp phí vào ngân sách phân chia 100% ngân sách huyện, thị xã;

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thu phân chia 100% ngân sách xã, phường, thị trấn.

IV. Các quy định khác thực hiện theo Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Môi trường

49/2016/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2016Quyết định
24/2016/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/8/2016Nghị quyết
19/2015/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2015Nghị quyết
142/2014/NQ-HĐND17HĐND tỉnh Bắc Ninh

V/v quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/7/2014Nghị quyết
06/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Về việc Điều chỉnh khoản 4, khoản 5 Điều 1 Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/2014Quyết định
38/2013/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2013Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Ban hành quy chế thu thập, quản lý,khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên đại bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
21/2025/QĐ-QPPLỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Ban hành Quy trình sản xuất và định mức kinh tế - kỹ thuật một số cây trồng nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
20/2025/QĐ-QPPLỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức Kinh tế - Kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của UBND tỉnh Đắk Nông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
20/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức Kinh tế - Kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của UBND tỉnh Đắk Nông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông

Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.