QUYẾT ĐỊNH Ban hành Đề án xây dựng mạng lưới Thý y cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn _____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 19/4/2004; Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Quyết định số 904/QĐ-BNN-KH ngày 04/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án tăng cường năng lực hệ thống quản lý Nhà nước chuyên ngành thú y giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Nghị quyết số 101/2007/NQ-HĐND ngày 15/11/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc phê chuẩn nội dung Đề án xây dựng mạng lưới Thú y cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 34 /TTr-SNN ngày 17/01/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đề án xây dựng mạng lưới Thú y cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã) với các nội dung sau: 1- Mục tiêu chung: Xây dựng và kiện toàn mạng lưới Thú y cấp xã trong toàn tỉnh. Đảm bảo quản lý Nhà nước thống nhất về công tác Thú y từ tỉnh đến cơ sở. 2 - Mục tiêu cụ thể: - Kiện toàn mạng lưới thú y cấp xã, nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới Thú y cấp xã, đảm bảo công tác phòng chống dịch bệnh tại cơ sở kịp thời và hiệu quả. - Từng bước tổ chức các dịch vụ thú y giúp người chăn nuôi yên tâm đầu tư sản xuất và đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi, tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. - Xây dựng đội ngũ Thú y viên cấp xã có chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm gắn bó với nghề nghiệp. 3- Nội dung xây dựng mạng lưới Thú y viên cấp xã: 1- Mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí một Trưởng Thú y xã. 2- Tại 72 xã có quy mô diện tích rộng, có số lượng gia súc, gia cầm lớn được tuyển thêm một nhân viên Thú y xã (có danh sách 72 xã kèm theo). 3- Chế độ đối với Trưởng Thú y và nhân viên Thú y xã: - Trưởng Thú y xã được hưởng mức phụ cấp hệ số là 1,0 mức lương tối thiểu (theo văn bản số 1569/TTg-NN ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ); - Nhân viên Thú y xã hưởng với mức phụ cấp hệ số bằng 0,8 mức lương tối thiểu. - Kinh phí chi trả cho Trưởng Thú y và nhân viên Thú y xã do ngân sách tỉnh cấp hàng năm giao Chi cục Thú y thực hiện. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn về điều kiện, tiêu chuẩn, thẩm quyền quyết định lựa chọn Trưởng thú y, nhân viên thú y cấp xã và các nội dung khác của Đề án để đảm bảo việc triển khai thực hiện thống nhất, có hiệu quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|||||||||
Quyết định
Ban hành Đề án xây dựng mạng lưới Thý y cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 04/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 25/1/2008
- Ngày hiệu lực
- 4/2/2008
- Người ký
- Vy Văn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thú y
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 20/04/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 25/01/2008Ban hành
- 04/02/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 20/04/2021Thay thế bởi Quyết định 06/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thú y
18/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành bảng mã HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ NN&PTNT và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT
Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2024Thông tư
15/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2024Thông tư
12/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản
Còn hiệu lựcBan hành: 24/10/2024Thông tư
09/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
04/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Thông tư
07/2023/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một phần Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.