Quyết định

Về việc quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 04/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành
14/5/2007
Ngày hiệu lực
24/5/2007
Người ký
Bùi Văn Tỉnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 01/04/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.

___________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28-8-2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03-6-2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06-3-2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03-6-2006 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16-10-2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 66/2006/NQ-HĐND ngày 15-12-2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 9.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 439/STC-QLNS ngày 18-4-2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu đối với 26 khoản phí và 11 loại lệ phí trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, như sau:

1. Các khoản phí và lệ phí:

a) Các khoản phí:

- Phí xây dựng.

- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

- Phí chợ.

- Phí đấu thầu, đấu giá.

- Phí thẩm định kết quả đấu thầu.

- Phí sử dụng đ­ường bộ.

- Phí qua cầu.

- Phí qua đò.

- Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước.

- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

- Phí th­ư viện.

- Phí an ninh, trật tự.

- Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô.

- Phí thăm quan danh lam thắng cảnh.

- Phí thăm quan di tích lịch sử.

- Phí thăm quan công trình văn hoá.

- Phí dự thi, dự tuyển.

- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trư­ờng.

- Phí vệ sinh.

- Phí phòng chống thiên tai.

- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nư­ớc dư­ới đất; khai thác, sử dụng n­ước mặt; xả nư­ớc thải vào nguồn nư­ớc, công trình thuỷ lợi.

- Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lư­ợng nư­ớc dư­ới đất.

- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan n­ước dư­ới đất.

- Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, v­ườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.

b) Các khoản lệ phí:

- Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh th­ư nhân dân.

- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho ng­ười nư­ớc ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Lệ phí địa chính.

- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

- Lệ phí cấp biển số nhà.

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.

- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nư­ớc dư­ới đất.

- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng n­ước mặt.

- Lệ phí cấp giấy phép xả nư­ớc thải vào nguồn nư­ớc.

- Lệ phí cấp giấy phép xả nư­ớc thải vào công trình thuỷ lợi.

2. Mức thu phí, lệ phí: Chi tiết theo biểu đính kèm

 Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 22-02-2007 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.

- Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/05/2007
    Ban hành
  2. 24/05/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 14/02/2009
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 05/2009/QĐ-UBND
  4. 31/07/2011
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 16/2011/QĐ-UBND
  5. 15/12/2013
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 27/2013/QĐ-UBND
  6. 08/12/2014
  7. 01/04/2020

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi2

Hết hiệu lực một phần bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi3

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Công Thương

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Ban hành quy định hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.