Quyết định

Về việc phân cấp kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với các lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 03/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
26/1/2024
Ngày hiệu lực
15/2/2024
Người ký
Nguyễn Văn Út
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý hoạt động xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân cấp kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với các lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25/11/2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13/6/2019;

Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5230/TTr-SXD ngày 28/12/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với các lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết phân cấp kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh (Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý Khu kinh tế).

b) UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi là UBND cấp huyện).

c) Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện.

d) UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã).

3. UBND tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với các lĩnh vực xây dựng của Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý khu kinh tế và UBND cấp huyện.

4. UBND tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với các lĩnh vực xây dựng của cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã trong phạm vi địa bàn quản lý.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm: Thành lập Đoàn kiểm tra, thực hiện kiểm tra theo Điều 13 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra về UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

2. UBND cấp huyện có trách nhiệm: Thành lập Đoàn kiểm tra, thực hiện kiểm tra trong phạm vi địa bàn quản lý theo Điều 13 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ. UBND cấp huyện báo cáo kết quả kiểm tra về UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, đồng thời gửi Sở Xây dựng tổng hợp.

3. Các sở, ngành tỉnh có trách nhiệm: Phối hợp, hỗ trợ kiểm tra trong trường hợp cần thiết. Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm cử thành viên tham gia Đoàn kiểm tra theo yêu cầu của Sở Xây dựng.

4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện đầy đủ, nghiêm túc trách nhiệm trong kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với các lĩnh vực xây dựng. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, tổ chức, các nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý khu kinh tế và UBND cấp huyện, cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15  / 02 /2024.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng

'39 /2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định
'33/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
028/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I; sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I và thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.