|
QUYẾT ĐỊNH Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang ________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Căn cứ thông báo số 26/TB-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2019 về kết luận phiên họp UBND tỉnh tháng 01/2019; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 04 /TTr-SNN ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc ban hành Quyết định Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang 1. Kênh đất có chiều rộng đáy kênh dưới 5m a) Kênh đất nổi: Phạm vi vùng phụ cận từ chân taluy đắp của kênh trở ra tối thiểu là 1,0m. b) Kênh đất chìm: Phạm vi vùng phụ cận từ mép taluy đào của kênh trở ra tối thiểu là 2,0m. 2. Kênh kiên cố có chiều rộng đáy kênh dưới 5m a) Kênh kiên cố nổi: Phạm vi vùng phụ cận từ chân taluy đắp của kênh trở ra tối thiểu là 2,0m đối với kênh có chiều rộng đáy kênh từ 1m đến dưới 5m; 1,0 m đối với kênh dẫn có chiều rộng đáy kênh từ 0,4m đến dưới 1 m; 0,5m đối với kênh dẫn có chiều rộng đáy kênh dưới 0,4m. b) Kênh kiên cố chìm: Phạm vi vùng phụ cận từ mép taluy đào của kênh trở ra tối thiểu 3,0m đối với kênh dẫn có chiều rộng đáy kênh từ 1m đến dưới 5m; 2,0m đối với kênh có chiều rộng đáy kênh từ 0,4m đến dưới 1m; 1,0m đối với kênh dẫn có chiều rộng đáy kênh dưới 0,4m. Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp Đối với công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi không ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi trước ngày Quy định này có hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng nhưng không được mở rộng quy mô hoặc thay đổi kết cấu. Công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ảnh hưởng đến an toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi phải thực hiện các giải pháp khắc phục; trường hợp không thể khắc phục phải dỡ bỏ hoặc di dời. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019. Điều 4. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các ngành có liên quan của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Số hiệu: 03/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Giang
- Ngày ban hành
- 30/1/2019
- Ngày hiệu lực
- 10/2/2019
- Người ký
- Nguyễn Văn Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 763/QĐ-UBND (hiệu lực 29/09/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 30/01/2019Ban hành
- 10/02/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 29/09/2025Thay thế bởi Quyết định 763/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
'54/2025 /QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
85/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định thời gian, tỷ lệ tính hao mòn; thời gian, tỷ lệ trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
86/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang
45/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.