Quyết định

Quy định mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 03/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
1/2/2018
Ngày hiệu lực
12/2/2018
Người ký
Nguyễn Văn Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 763/QĐ-UBND (hiệu lực 29/09/2025).

 

QUYẾT ĐỊNH

 Quy định mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản

trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Hà Giang

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 18/TTr-STP ngày 19 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

b) Các cơ quan thực hiện chứng thực: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp cấp huyện, tổ chức hành nghề công chứng.

Điều 2. Mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực

1. In giấy tờ, văn bản:

a) In giấy tờ, văn bản (trang A4) 1.000 đồng/trang.

b) In giấy tờ, văn bản (trang A3) 2.000 đồng/trang.

2. Chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản:

a) Chụp giấy tờ, văn bản (trang A4) 500 đồng/trang.

b) Chụp giấy tờ, văn bản (trang A3) 1.000 đồng/trang.

c) Chụp văn bản (trang giấy khác ngoài trang A3, A4) 5.000 đồng/trang.

3. Đánh máy giấy tờ, văn bản (chưa bao gồm chi phí in): 5.000 đồng/trang.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng  02 năm 2018.

Các cơ quan thực hiện chứng thực không thu vượt quá mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực quy định tại Quyết định này và niêm yết công khai mức thu cụ thể tại trụ sở cơ quan; quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao cho Sở Tư pháp hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quyết định.

3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/02/2018
    Ban hành
  2. 12/02/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/09/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chứng thực

18/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Nghị quyết
'25/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Quyết định
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị quyết
22/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2020Quyết định
88/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Về việc quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2017Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang

45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.