|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Hà Giang _____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 18/TTr-STP ngày 19 tháng 01 năm 2018. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 2. Đối tượng áp dụng a) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. b) Các cơ quan thực hiện chứng thực: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp cấp huyện, tổ chức hành nghề công chứng. Điều 2. Mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực 1. In giấy tờ, văn bản: a) In giấy tờ, văn bản (trang A4) 1.000 đồng/trang. b) In giấy tờ, văn bản (trang A3) 2.000 đồng/trang. 2. Chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản: a) Chụp giấy tờ, văn bản (trang A4) 500 đồng/trang. b) Chụp giấy tờ, văn bản (trang A3) 1.000 đồng/trang. c) Chụp văn bản (trang giấy khác ngoài trang A3, A4) 5.000 đồng/trang. 3. Đánh máy giấy tờ, văn bản (chưa bao gồm chi phí in): 5.000 đồng/trang. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 02 năm 2018. Các cơ quan thực hiện chứng thực không thu vượt quá mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực quy định tại Quyết định này và niêm yết công khai mức thu cụ thể tại trụ sở cơ quan; quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định của pháp luật. 2. Giao cho Sở Tư pháp hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quyết định. 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quy định mức trần chi phí in, chụp (photocopy), đánh máy giấy tờ, văn bản trong thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Số hiệu: 03/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Giang
- Ngày ban hành
- 1/2/2018
- Ngày hiệu lực
- 12/2/2018
- Người ký
- Nguyễn Văn Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 763/QĐ-UBND (hiệu lực 29/09/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 01/02/2018Ban hành
- 12/02/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 29/09/2025Thay thế bởi Quyết định 763/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chứng thực
18/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Nghị quyết
'25/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Quyết định
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị quyết
22/2020/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2020Quyết định
88/2017/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Về việc quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2017Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang
45/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.