|
QUYẾT ĐỊNH Về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 39/TTr-SXD ngày 13 tháng 01 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng của Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố đối với các công trình xây dựng trên địa bàn, phạm vi quản lý. 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp 1. Sở Xây dựng quản lý chất lượng công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, cầu vượt sông, đường tỉnh lộ; là cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau: a) Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; b) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; c) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; đ) Thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình chuyên ngành do sở quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 10, điểm a khoản 3 Điều 13, điểm b khoản 1 Điều 24, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định; e) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng đối với công trình xây dựng chuyên ngành do sở quản lý trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố kiểm tra; g) Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình xây dựng chuyên ngành do sở quản lý; h) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn; i) Hướng dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên cả nước và đăng tải trên trang thông tin điện tử do sở quản lý theo quy định; k) Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; l) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các công trình giao thông trong đô thị do Sở Xây dựng quản lý; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Công Thương quản lý chất lượng công trình công nghiệp trừ các công trình công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng quản lý, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, cụ thể như sau: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; b) Thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình chuyên ngành do sở quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 10, điểm a khoản 3 Điều 13, điểm b khoản 1 Điều 24, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định; c) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với công trình xây dựng chuyên ngành do sở quản lý trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố kiểm tra; d) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng năm và đột xuất. 3. Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý chất lượng các công trình đầu tư trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau: a) Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong các khu công nghiệp thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng trong các khu công nghiệp; c) Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác; d) Thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 10, điểm a khoản 3 Điều 13, điểm b khoản 1 Điều 24, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được đầu tư trong các khu công nghiệp. đ) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng các công trình theo khoản 1 Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với công trình được đầu tư trong các khu công nghiệp; e) Tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn các khu công nghiệp. Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện các nội dung được phân công, phân cấp trên địa bàn quản lý, cụ thể như sau: 1. Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; 2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đầu tư, các công trình do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn; 3. Phối hợp với Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác; 4. Phối hợp với Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu; 5. Thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đầu tư, công trình không sử dụng vốn nhà nước từ cấp III trở xuống có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng; 6. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng các công trình theo khoản 1 Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với công trình do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đầu tư, công trình không sử dụng vốn nhà nước từ cấp III trở xuống có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng; 7. Báo cáo sự cố theo quy định tại Điều 47 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; tổ chức giải quyết sự cố đối với công trình xây dựng cấp III trở xuống do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đầu tư, công trình sử dụng vốn khác theo quy định tại Điều 48 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; 8. Tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quản lý. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố giao Phòng Kinh tế hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị trực thuộc tổ chức thực hiện các nội dung được phân công, phân cấp. Điều 4. Tổ chức thực hiện Các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Ban Quản lý các khu công nghiệp; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi được phân công, phân cấp. Điều 5. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre./. |
|||||
Quyết định
Về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 03/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 18/1/2016
- Ngày hiệu lực
- 28/1/2016
- Người ký
- Cao Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giám định nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 46/2015/NĐ-CP
Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 59/2015/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giám định nhà nước về Chất lượng công trình xây dựng
037/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/10/2025Quyết định
29/2016/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 29/12/2016Thông tư
18/2001/CT-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng công trình xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2011Chỉ thị
2320/2009/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành quy định về phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2009Quyết định
37/CT-UB•UBND thành phố Đà Nẵng
V/v Tăng cường công tác kiểm tra, bảo đảm chất lượng công trình XDCB
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/1997Chỉ thị
11/2017/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 16/10/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.