Quyết định

V/v: Phê duyệt dự toán gieo tạo cây giống lâm nghiệp 02 năm tuổi phục vụ trồng rừng năm 2010 của Ban quản lý rừng phòng hộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 03/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
12/1/2009
Ngày hiệu lực
Người ký
Trần Ngọc Thới
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Phê duyệt dự toán gieo tạo cây giống lâm nghiệp 02 năm tuổi
phục vụ trồng rừng năm 2010 của Ban quản lý rừng phòng hộ
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

__________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2008;

Căn cứ quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 25/01/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt điều chỉnh đơn giá gieo tạo cây lâm nghiệp 02 năm tuổi tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 215/TTr.SNN-LN ngày 31 tháng 12 năm 2008,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

                                                   Điều 1. Phê duyệt dự toán gieo tạo cây giống lâm nghiệp 2 năm tuổi năm 2008 của Ban quản lý rừng phòng hộ để phục vụ trồng rừng phòng hộ năm 2010 gồm nội dung sau:

I- Chỉ tiêu năm 2008:

1- Số lượng gieo tạo cây 2 năm tuồi: 100.000 cây, trong đó:

- Sao đen            : 5.000 cây

- Dầu rái  : 10.000 cây

- Gõ đỏ               : 40.000 cây

- Bằng lăng          : 14.000 cây

- Xà cừ                : 30.000 cây

- Sến                   : 1.000 cây

2- Giá thành gieo tạo cây 2 năm tuổi (Theo Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 25/01/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu):

- Sao đen            : 3.863 đồng.

- Dầu rái  : 3.907 đồng.

- Gõ đỏ               : 4.426 đồng.

- Bằng lăng          : 3.906 đồng.

- Xà cừ                : 3.770 đồng.

- Sến                   : 3.863 đồng.

II- Tổng vốn dự toán gieo tạo cây lâm nghiệp năm 2008 để phục vụ trồng rừng phòng hộ năm 2010:

Tổng số: 407.072.000 đồng

(Bốn trăm lẻ bảy triệu không trăm bảy mươi hai ngàn đồng chẵn).

Trong đó:

- Cây Sao đen               : 5.000 cây                    x          3.863 đồng                   = 19.315.000đ

- Cây Dầu rái                 : 10.000 cây                  x          3.907 đồng                   = 39.070.000đ

- Cây Gõ đỏ                  : 40.000 cây                  x          4.426 đồng                   = 177.040.000đ

- Cây Bằng lăng            : 14.000 cây                  x          3.906 đồng                   = 54.684.000đ

- Cây Xà cừ                  : 30.000 cây                  x          3.770 đồng                   = 113.100.000đ

- Cây Sến                      : 1.000 cây                    x          3.863 đồng                   = 3.863.000đ

Nguồn vốn: Sử dụng vốn luân chuyển dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.

Điều 2. Giám đốc Ban quản lý rừng phòng hộ là chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện gieo tạo giống trồng rừng trong năm 2008 theo đúng nội dung được phê duyệt tại Điều 1; Tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán nguồn vốn theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Ban quản lý rừng phòng hộ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.